KNTT - Bài 13. Độ to và độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 12h:53' 08-10-2026
Dung lượng: 53.4 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 12h:53' 08-10-2026
Dung lượng: 53.4 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Độ to và biên độ
của sóng âm
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
Độ cao và tần số
của sóng âm
Luyện tập – Vận
dụng
ÂM
1.Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm
Thí nghiệm 1
Kéo
đầu tự
dođầu
xuống
buông
ra thì
đầu
thước
vàtựphát
ra
Khoảng
cách
từ
vị
trírồi
ban
đầu
đến
vị
tríhồi,
xa
nhất
của
đầu
thước
Cố
định
một
thước
thép
mỏng,
đàn
đầudao
cònđộng
lại để
dolà biên
âm động.
độ dao
Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa
nhất – là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng của nó.
Chúng ta có nhìn thấy được dao
động sóng âm không?
Dao động kí
Đỉnh
Biên độ
Biên độ đao
Trên màn hình dao
động hiển thị
động kí biên độ dao
trên màn hình
động là khoảng cách
tỉ lệ với biên độ x
y giữa đỉnh đồ thị và
dao động của
đường thẳng cắt
sóng âm mà
ngang đồ thị (xy)
micro nhận
được
Dao động kí có thể hiển thị đồ thị dao động âm –
đường biển diễn các dao động của sóng âm mà micro
Hình dưới đây cho thấy đồ thị dao động âm trên màn hình
dao động kí khi nguồn âm là một âm thoa được gõ nhẹ (a) và
gõ mạnh (b). Sóng âm nào có biên độ giao động lớn hơn?
(a)
Nhỏ hơn
(b)
Lớn hơn
Sóng âm khi âm thoa được gõ mạnh có biên độ dao động lớn hơn khi
âm thoa được gõ nhẹ.
Mối quan hệ giữa biên độ dao động của nguồn âm và biên độ của sóng âm
a) Khi nguồn âm chưa hoạt động, chưa phát ra âm
b) Khi nguồn âm dao động với biên độ
lớn
c) Khi nguồn âm dao động với
biên độ nhỏ
So sánh biên độ của sóng âm trong hình b và c
Hình c < Hình b
b)
Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa biên độ của
sóng âm và biên độ dao động của nguồn âm
Biên độ của sóng âm tỉ lệ thuận với biên độ dao
động của nguồn âm
c)
Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân
bằng của nó.
Dao động càng mạnh → Biên độ sóng âm càng lớn
Dao động càng nhẹ → Biên độ sóng âm càng nhỏ
13.2 b)
13.2 c)
So sánh độ to của âm thanh nghe được trong thí nghiệm vẽ ở hình 13.2b và
13.2c
Hình b > Hình c
Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và biên độ dao
động của sóng âm.
Âm nghe được càng to khi biên độ âm càng lớn và ngược lại, âm nghe được
càng nhỏ khi biên độ âm càng nhỏ.
Khi gảy đàn hoặc đánh trống,
muốn âm phát ra to hơn người
ta làm thế nào? Tại sao?
Muốn tiếng trống, tiếng đàn to ta có thể
đánh trống mạnh hoặc gảy mạnh một dây
đàn, tiếng đàn, tiếng trống sẽ to. Vì khi ấy
sẽ tạo ra biên độ dao động có sự thay đổi,
càng lớn thì âm thanh phát ra càng to
Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân
bằng của nó.
Dao động càng mạnh → Biên độ sóng âm càng lớn → Âm nghe
được càng to
Dao động càng nhẹ → Biên độ sóng
âm càng nhỏ → Âm nghe được
càng nhỏ
Độ cao của âm
đầutathước
đi trọn
vòng
từ cao,
A đến
và trở
Alà âm thấp
KhiKhi
chúng
nghe, âm
bổngvẹn
được1 gọi
là âm
âmBtrầm
đượclạigọi
→ đầu thước đã thực hiện 1 dao động
Tần số là số dao động của vật thực hiện được trong một giây.
Đơn vị tần số là héc (hertz), kí hiệu là Hz
Ví dụ:1 giây thực hiện 30 dao động → tần số dao động:
30 Hz
Nếu một dây đàn ghita dao động 880 lần
mỗi giây thì tần số của nó là bao nhiêu?
Nếu một dây đàn ghita dao
động 880 lần mỗi giây thì
tần số của nó là: 880 Hz
Nếu một mặt trống dao động với tần số 100 Hz thì nó thực hiên được
bao nhiêu dao động trong 1 min?
Đổi: 1 min = 60 s
Số dao động của mặt trống trong 1 min là:
100.60 = 6 000 dao động
Nếu một con ong mật khi bay đập
cánh lên, xuống 3300 lần trong 10s
thì tần số dao động của cánh nó là
bao nhiêu?
Tần số dao động của ong:
3 300 : 10 = 330 Hz
Tần số âm tai người nghe được từ 20Hz đến 20000
Hz
Tần số âm > 20000 Hz → Siêu âm
Tần số âm < 20 Hz → Hạ âm
Các loài động vật giao tiếp với nhau bằng
siêu âm
Dơi
Mèo
Cá heo
Hai đồ thị dao động âm có cùng biên độ nhưng khác tần số
Sóng âm có tần số cao hơn thì có
đường biểu diễn sát nhau hơn
Sóng âm có tần số thấp hơn thì
có đường biểu diễn xa nhau hơn
Thí nghiệm: Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao và tần
số âm
13.4 a, Nguồn âm dao động
với tần số nhỏ
13.4 b, Nguồn âm dao động với
tần số lớn
Liên hệ
An toàn thính giác và tiếng ồn
• Tai người thường nghe được khoảng 20
Hz đến 20 000 Hz.
• Âm quá to/ồn kéo dài gây mệt mỏi,
giảm tập trung.
• HS đề xuất thói quen giữ môi trường
âm thanh văn minh.
Từ bài học đến vấn đề môi trường học đường
17
Thí nghiệm: Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao và tần
số âm
13.4 b.
13.4 a.
Hãy so sánh tần số của sóng âm trong hình 13.4a và 13.4b từ đó rút ra
mỗi quan hệ giữa tần số sóng âm và tần số dao động của nguồn âm
Hình a < Hình b .Tần số sóng âm càng chậm tần số dao động của nguồn âm
càng nhỏ và ngược lại
So sánh độ cao (bồng, trầm) của âm nghe được trong thí nghiệm hình
13.4a và 13.4b
Âm thanh nghe được hình a trầm hơn so với hình b
Nhận xét về mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số sóng âm.
Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số âm càng lớn và ngược lại, âm
phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số càng nhỏ.
Tần số là số dao động của vật thực hiện được trong một giây.
Đơn vị tần số là héc (hertz), kí hiệu là Hz
Dao động càng nhanh → Tần số âm càng lớn → Âm phát ra
càng cao (càng bổng)
Dao động càng chậm → Tần số âm càng nhỏ → Âm phát ra càng
thấp (càng trầm)
Giọng nói của nữ giới cao hơn nam
giới → Khi nói dây thanh quản của
nữ dao động nhanh hơn nam
Khi hét to, kéo dài, các dây thanh
quản phải dao động với biên độ
lớn trong thời gian dài dẫn đến bị
tổn thương, vì thế ta thường bị
đau họng, giọngh nói khàn và
nhỏ đi.
Một con muỗi khi bay vỗ cánh 3000 lần trong 5 giây và một con ong mật khi vỗ
cánh 4950 lần trong 15 giây.
a) Tính tần số dao động của cánh muỗi và cánh ong khi bay. Con nào vỗ cánh
nhanh hơn?
b) Âm phát ra khi vỗ cánh của con muỗi hay con ong cao hơn?
Tần số dao động của muỗi:
3 000 : 5 = 600 Hz
Tần số dao động của ong:
4 950 : 15 = 330 Hz
a) Con muỗi vỗ cánh nhanh hơn
b) Âm phát ra khi vỗ cánh của con muỗi cao hơn vì có tần số lớn hơn
Câu 1: Biên độ dao động của vật là.
Tốc độ dao động của vật
Độ lệch lớn nhất
khi vật dao động
Vận tốc truyền dao động
Tần số dao động của vật
Câu 2: Khi biên độ dao động càng lớn thì:
A
Âm phát ra
càng to
B
Âm
phát ra
càng nhỏ
C
D
Âm càng
bổng
Âm càng
trầm
Câu 3: Khi gõ trống, để có âm lớn phát ra ta phải:
A
Gõ mạnh vào mặt trống
B
Gõ chậm rãi và đều vào trống
C
Chọn rùi trống chắc, khỏe
D
Gõ nhanh và đều
Câu 4: Tần số là:
A
Khoảng thời gian vật thực hiện được một dao động
B
Số dao động trong một phút
C
Khoảng thời gian vật thực hiện được 60 dao động
D
Số dao động trong một giây
Câu 5: Dao động càng nhanh thì tần số dao động:
A. Không thay đổi
B. Càng lớn
C. Càng nhỉ
D. Không xác định được
Câu 6: Đơn vị của tần số là:
B
Héc (Hz)
A
Ki-lô-mét
(km)
Giờ (h)
C
D
Mét trên giây( (m/s)
Câu 7: Trong 20 giây, một lá thép thực hiện được 5000
dao động. Tần số dao động của lá thép có giá trị là:
A
20Hz
C
D
5000Hz
10000Hz
B
250Hz
Tần số là số dao động trong một giây
⇒ Số dao động lá thép thực hiện được trong một giây là:
= 250 Hz
Câu 8: Tần số vỗ cánh của ruồi đen khi bay vào khoảng 350 Hz,
của muỗi vào khoảng 600 Hz. Âm thanh phát ra khi bay của ruồi
đen hay của muỗi nghe bổng hơn? Vì sao?
Âm thanh phát ra khi bay của muỗi nghe bổng hơn vì tần số vỗ
cánh của muỗi lớn hơn của ruồi đen.
Câu 9: Tại sao khi kiểm tra nhanh
lốp xe máy hay ô tô đã căng hay
chưa, người ta thường dùng vật
cứng hay lấy tay búng vào bên cạnh
của lốp xe?
Khi kiểm tra lốp xe máy, ô tô đã bơm đủ căng chưa, người ta thường
dùng vật cứng gõ vào lốp xe. Vì khi gõ vào lốp xem làm lốp xe dao
động phát ra âm: Khi lốp xe căng sẽ phát ra tiếng “bong bong” do tần
số dao động cao hơn, âm bổng hơn. Khi lốp xe non, sẽ phát ra tiếng
“bịch bịch” do tần số dao động thấp hơn, âm trầm hơn.
Câu 10. Hãy giải thích tại sao khi ta nói to và nói
nhiều sẽ dễ bị khản tiếng, đau họng?
ĐA:Khi ta nói to, dây thanh quản dao động mạnh. Nếu
nói to và nói nhiều, dây thanh quản sẽ dao động mạnh
và lâu, dẫn đến tổn thương khiến ta cảm thấy đau họng,
tiếng bị khàn.
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Trước cơn bão thường có hạ âm, hạ âm làm con người khó chịu. Một
số sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên có biểu hiện khác thường. Vì vậy
người xưa dựa vào dấu hiệu này để biết trước các cơn bão.
- Dơi phát ra siêu âm để săn muỗi, muỗi rất sợ siêu âm do dơi phát ra.
Vì vậy có thể chế tạo máy phát siêu âm bắt trước tần số siêu âm của
dơi để đuổi muỗi.
VẬN DỤNG
CHẾ TẠO ĐÀN NƯỚC
* Thiết bị: Mỗi nhóm
chuẩn bị:8 cốc thủy tin
giống nhau -Đũa gỗ (mỗi
người trong nhóm 1 chiếc).
Ca chứa nước, cốc nhỏ.
* Cách làm: Thay đổi lượng nước trong cốc để mỗi cốc sẽ phát ra
âm với tần số nhất định.
Chuẩn bị bài mới : Bài 14:
PHẢN XẠ ÂM, CHỐNG Ô
NHIỄM TIẾNG ỒN.
của sóng âm
NỘI
DUNG
BÀI
HỌC
Độ cao và tần số
của sóng âm
Luyện tập – Vận
dụng
ÂM
1.Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm
Thí nghiệm 1
Kéo
đầu tự
dođầu
xuống
buông
ra thì
đầu
thước
vàtựphát
ra
Khoảng
cách
từ
vị
trírồi
ban
đầu
đến
vị
tríhồi,
xa
nhất
của
đầu
thước
Cố
định
một
thước
thép
mỏng,
đàn
đầudao
cònđộng
lại để
dolà biên
âm động.
độ dao
Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí xa
nhất – là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng của nó.
Chúng ta có nhìn thấy được dao
động sóng âm không?
Dao động kí
Đỉnh
Biên độ
Biên độ đao
Trên màn hình dao
động hiển thị
động kí biên độ dao
trên màn hình
động là khoảng cách
tỉ lệ với biên độ x
y giữa đỉnh đồ thị và
dao động của
đường thẳng cắt
sóng âm mà
ngang đồ thị (xy)
micro nhận
được
Dao động kí có thể hiển thị đồ thị dao động âm –
đường biển diễn các dao động của sóng âm mà micro
Hình dưới đây cho thấy đồ thị dao động âm trên màn hình
dao động kí khi nguồn âm là một âm thoa được gõ nhẹ (a) và
gõ mạnh (b). Sóng âm nào có biên độ giao động lớn hơn?
(a)
Nhỏ hơn
(b)
Lớn hơn
Sóng âm khi âm thoa được gõ mạnh có biên độ dao động lớn hơn khi
âm thoa được gõ nhẹ.
Mối quan hệ giữa biên độ dao động của nguồn âm và biên độ của sóng âm
a) Khi nguồn âm chưa hoạt động, chưa phát ra âm
b) Khi nguồn âm dao động với biên độ
lớn
c) Khi nguồn âm dao động với
biên độ nhỏ
So sánh biên độ của sóng âm trong hình b và c
Hình c < Hình b
b)
Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa biên độ của
sóng âm và biên độ dao động của nguồn âm
Biên độ của sóng âm tỉ lệ thuận với biên độ dao
động của nguồn âm
c)
Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân
bằng của nó.
Dao động càng mạnh → Biên độ sóng âm càng lớn
Dao động càng nhẹ → Biên độ sóng âm càng nhỏ
13.2 b)
13.2 c)
So sánh độ to của âm thanh nghe được trong thí nghiệm vẽ ở hình 13.2b và
13.2c
Hình b > Hình c
Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và biên độ dao
động của sóng âm.
Âm nghe được càng to khi biên độ âm càng lớn và ngược lại, âm nghe được
càng nhỏ khi biên độ âm càng nhỏ.
Khi gảy đàn hoặc đánh trống,
muốn âm phát ra to hơn người
ta làm thế nào? Tại sao?
Muốn tiếng trống, tiếng đàn to ta có thể
đánh trống mạnh hoặc gảy mạnh một dây
đàn, tiếng đàn, tiếng trống sẽ to. Vì khi ấy
sẽ tạo ra biên độ dao động có sự thay đổi,
càng lớn thì âm thanh phát ra càng to
Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân
bằng của nó.
Dao động càng mạnh → Biên độ sóng âm càng lớn → Âm nghe
được càng to
Dao động càng nhẹ → Biên độ sóng
âm càng nhỏ → Âm nghe được
càng nhỏ
Độ cao của âm
đầutathước
đi trọn
vòng
từ cao,
A đến
và trở
Alà âm thấp
KhiKhi
chúng
nghe, âm
bổngvẹn
được1 gọi
là âm
âmBtrầm
đượclạigọi
→ đầu thước đã thực hiện 1 dao động
Tần số là số dao động của vật thực hiện được trong một giây.
Đơn vị tần số là héc (hertz), kí hiệu là Hz
Ví dụ:1 giây thực hiện 30 dao động → tần số dao động:
30 Hz
Nếu một dây đàn ghita dao động 880 lần
mỗi giây thì tần số của nó là bao nhiêu?
Nếu một dây đàn ghita dao
động 880 lần mỗi giây thì
tần số của nó là: 880 Hz
Nếu một mặt trống dao động với tần số 100 Hz thì nó thực hiên được
bao nhiêu dao động trong 1 min?
Đổi: 1 min = 60 s
Số dao động của mặt trống trong 1 min là:
100.60 = 6 000 dao động
Nếu một con ong mật khi bay đập
cánh lên, xuống 3300 lần trong 10s
thì tần số dao động của cánh nó là
bao nhiêu?
Tần số dao động của ong:
3 300 : 10 = 330 Hz
Tần số âm tai người nghe được từ 20Hz đến 20000
Hz
Tần số âm > 20000 Hz → Siêu âm
Tần số âm < 20 Hz → Hạ âm
Các loài động vật giao tiếp với nhau bằng
siêu âm
Dơi
Mèo
Cá heo
Hai đồ thị dao động âm có cùng biên độ nhưng khác tần số
Sóng âm có tần số cao hơn thì có
đường biểu diễn sát nhau hơn
Sóng âm có tần số thấp hơn thì
có đường biểu diễn xa nhau hơn
Thí nghiệm: Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao và tần
số âm
13.4 a, Nguồn âm dao động
với tần số nhỏ
13.4 b, Nguồn âm dao động với
tần số lớn
Liên hệ
An toàn thính giác và tiếng ồn
• Tai người thường nghe được khoảng 20
Hz đến 20 000 Hz.
• Âm quá to/ồn kéo dài gây mệt mỏi,
giảm tập trung.
• HS đề xuất thói quen giữ môi trường
âm thanh văn minh.
Từ bài học đến vấn đề môi trường học đường
17
Thí nghiệm: Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao và tần
số âm
13.4 b.
13.4 a.
Hãy so sánh tần số của sóng âm trong hình 13.4a và 13.4b từ đó rút ra
mỗi quan hệ giữa tần số sóng âm và tần số dao động của nguồn âm
Hình a < Hình b .Tần số sóng âm càng chậm tần số dao động của nguồn âm
càng nhỏ và ngược lại
So sánh độ cao (bồng, trầm) của âm nghe được trong thí nghiệm hình
13.4a và 13.4b
Âm thanh nghe được hình a trầm hơn so với hình b
Nhận xét về mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số sóng âm.
Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số âm càng lớn và ngược lại, âm
phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số càng nhỏ.
Tần số là số dao động của vật thực hiện được trong một giây.
Đơn vị tần số là héc (hertz), kí hiệu là Hz
Dao động càng nhanh → Tần số âm càng lớn → Âm phát ra
càng cao (càng bổng)
Dao động càng chậm → Tần số âm càng nhỏ → Âm phát ra càng
thấp (càng trầm)
Giọng nói của nữ giới cao hơn nam
giới → Khi nói dây thanh quản của
nữ dao động nhanh hơn nam
Khi hét to, kéo dài, các dây thanh
quản phải dao động với biên độ
lớn trong thời gian dài dẫn đến bị
tổn thương, vì thế ta thường bị
đau họng, giọngh nói khàn và
nhỏ đi.
Một con muỗi khi bay vỗ cánh 3000 lần trong 5 giây và một con ong mật khi vỗ
cánh 4950 lần trong 15 giây.
a) Tính tần số dao động của cánh muỗi và cánh ong khi bay. Con nào vỗ cánh
nhanh hơn?
b) Âm phát ra khi vỗ cánh của con muỗi hay con ong cao hơn?
Tần số dao động của muỗi:
3 000 : 5 = 600 Hz
Tần số dao động của ong:
4 950 : 15 = 330 Hz
a) Con muỗi vỗ cánh nhanh hơn
b) Âm phát ra khi vỗ cánh của con muỗi cao hơn vì có tần số lớn hơn
Câu 1: Biên độ dao động của vật là.
Tốc độ dao động của vật
Độ lệch lớn nhất
khi vật dao động
Vận tốc truyền dao động
Tần số dao động của vật
Câu 2: Khi biên độ dao động càng lớn thì:
A
Âm phát ra
càng to
B
Âm
phát ra
càng nhỏ
C
D
Âm càng
bổng
Âm càng
trầm
Câu 3: Khi gõ trống, để có âm lớn phát ra ta phải:
A
Gõ mạnh vào mặt trống
B
Gõ chậm rãi và đều vào trống
C
Chọn rùi trống chắc, khỏe
D
Gõ nhanh và đều
Câu 4: Tần số là:
A
Khoảng thời gian vật thực hiện được một dao động
B
Số dao động trong một phút
C
Khoảng thời gian vật thực hiện được 60 dao động
D
Số dao động trong một giây
Câu 5: Dao động càng nhanh thì tần số dao động:
A. Không thay đổi
B. Càng lớn
C. Càng nhỉ
D. Không xác định được
Câu 6: Đơn vị của tần số là:
B
Héc (Hz)
A
Ki-lô-mét
(km)
Giờ (h)
C
D
Mét trên giây( (m/s)
Câu 7: Trong 20 giây, một lá thép thực hiện được 5000
dao động. Tần số dao động của lá thép có giá trị là:
A
20Hz
C
D
5000Hz
10000Hz
B
250Hz
Tần số là số dao động trong một giây
⇒ Số dao động lá thép thực hiện được trong một giây là:
= 250 Hz
Câu 8: Tần số vỗ cánh của ruồi đen khi bay vào khoảng 350 Hz,
của muỗi vào khoảng 600 Hz. Âm thanh phát ra khi bay của ruồi
đen hay của muỗi nghe bổng hơn? Vì sao?
Âm thanh phát ra khi bay của muỗi nghe bổng hơn vì tần số vỗ
cánh của muỗi lớn hơn của ruồi đen.
Câu 9: Tại sao khi kiểm tra nhanh
lốp xe máy hay ô tô đã căng hay
chưa, người ta thường dùng vật
cứng hay lấy tay búng vào bên cạnh
của lốp xe?
Khi kiểm tra lốp xe máy, ô tô đã bơm đủ căng chưa, người ta thường
dùng vật cứng gõ vào lốp xe. Vì khi gõ vào lốp xem làm lốp xe dao
động phát ra âm: Khi lốp xe căng sẽ phát ra tiếng “bong bong” do tần
số dao động cao hơn, âm bổng hơn. Khi lốp xe non, sẽ phát ra tiếng
“bịch bịch” do tần số dao động thấp hơn, âm trầm hơn.
Câu 10. Hãy giải thích tại sao khi ta nói to và nói
nhiều sẽ dễ bị khản tiếng, đau họng?
ĐA:Khi ta nói to, dây thanh quản dao động mạnh. Nếu
nói to và nói nhiều, dây thanh quản sẽ dao động mạnh
và lâu, dẫn đến tổn thương khiến ta cảm thấy đau họng,
tiếng bị khàn.
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Trước cơn bão thường có hạ âm, hạ âm làm con người khó chịu. Một
số sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên có biểu hiện khác thường. Vì vậy
người xưa dựa vào dấu hiệu này để biết trước các cơn bão.
- Dơi phát ra siêu âm để săn muỗi, muỗi rất sợ siêu âm do dơi phát ra.
Vì vậy có thể chế tạo máy phát siêu âm bắt trước tần số siêu âm của
dơi để đuổi muỗi.
VẬN DỤNG
CHẾ TẠO ĐÀN NƯỚC
* Thiết bị: Mỗi nhóm
chuẩn bị:8 cốc thủy tin
giống nhau -Đũa gỗ (mỗi
người trong nhóm 1 chiếc).
Ca chứa nước, cốc nhỏ.
* Cách làm: Thay đổi lượng nước trong cốc để mỗi cốc sẽ phát ra
âm với tần số nhất định.
Chuẩn bị bài mới : Bài 14:
PHẢN XẠ ÂM, CHỐNG Ô
NHIỄM TIẾNG ỒN.
 







Các ý kiến mới nhất