Bài 2. Tiếng đàn mưa (Bích Khê)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:13' 10-10-2026
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:13' 10-10-2026
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Yêu cầu:
Nghe bản đàn tranh trong
video và nêu cảm xúc của em
sau khi nghe.
• Mỗi người sẽ có những nỗi niềm riêng,
rung động riêng.
• Cuộc sống sẽ trở nên có ý nghĩa và
nhiều màu sắc hơn khi trái tim chúng ta
biết rung động.
Bài 2: Những cung bậc cảm xúc
Văn bản:
TIẾNG ĐÀN MƯA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Tìm hiểu chung.
1. Tác giả.
2. Tác phẩm.
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
2. Nghệ thuật.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Một số yếu tố thi luật của
thơ song thất lục bát.
2. Cảnh mưa rơi và tâm trạng
“khách tha hương”.
I.
TÌM HIỂU CHUNG.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Chiến lược đọc
Yêu cầu:
Hình dung: Những sự vật,
1. HS theo dõi chiến lược đọc
hiện tượng phụ hoạ cùng mưa.
được nêu ở các thẻ bên phải
Theo dõi: Những nơi mưa rơi
văn bản để chú ý và ghi nhớ
xuống.
những chi tiết, từ ngữ chỉ cảm
Hình dung: Cách sử dụng các
xúc quan trọng.
biện pháp tu từ.
2. Trình bày những hiểu biết chung
Suy luận: Nguyên nhân khiến
về tác giả Bích Khê và xuất xứ
nhân vật “khách tha hương” rơi
bài thơ “Tiếng đàn mưa”.
lệ.
Nội dung
1. Đọc.
Chú ý đến nhạc tính (đặc điểm
của thể thơ song thất lục bát).
Chủ ý sáng tạo
nghệ thuật của
tác giả.
Cách đọc
Chú ý về biến đổi về tốc độ.
Cao độ (các từ
(câu nói cảm xúc – đọc chậm
rụng,
rãi, ngân dài).
trầm giọng xuống).
xuống
cần
Câu hỏi trong thẻ chỉ dẫn:
Chiến lược đọc
Hình dung: Những sự vật, hiện tượng
phụ hoạ cùng mưa.
Nội dung
Hoa xuân, hoa lan, bóng tà dương …
Theo dõi: Những nơi mưa rơi xuống.
Thềm nhà, lầu, cánh đồng, cánh rừng.
Hình dung: Cách sử dụng các biện pháp
Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc…
tu từ.
Suy luận: Nguyên nhân khiến nhân vật
“khách tha hương” rơi lệ.
Xa nhà, xa quê hương, nỗi nhớ thương,
xót xa cảnh nước mất nhà tan.
2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
a. Tác giả
• Quê quán: Quảng Ngãi.
• Sáng tác: thơ (thơ Đường luật, thơ tự do), tự
truyện.
• Có nhiều tìm tòi, cách tân trong phong trào
Thơ Mới (1932-1945).
• Được đánh giá cao với những bài thơ đặc sắc,
giàu tính nhạc.
Bích Khê
(1916-1946)
Một số tập thơ tiêu biểu: Tinh huyết (1939), Mấy dòng thơ cũ (1988),
Tinh hoa (1997),...
b. Tác phẩm
• Xuất xứ: Nằm trong tập thơ Tinh hoa
(tập hợp các sáng tác của Bích Khê từ
1938 – 1944).
• Hoàn cảnh sáng tác: khi đất nước ta
đang nằm dưới ách thống trị của thực
dân Pháp.
Cảm xúc
Nội dung,
nhà thơ.
tư tưởng.
II.
TÌM HIỂU CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
THINK
PAIR
SHARE
Yêu cầu:
• Xác định bố cục của bài thơ và nêu
nội dung chính của từng phần.
• Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ
song thất lục bát thể hiện trong bài
thơ “Tiếng đàn mưa”.
1. Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được
thể hiện trong Tiếng đàn mưa.
a. Bố cục:
2 phần
Phần 1 (ba khổ thơ đầu):
Phần 2 (khổ thơ cuối):
hoa rụng cùng mưa (cảnh
lệ rơi cùng mưa (tâm trạng
mưa rơi).
của khách tha hương).
b. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong bài thơ
Tiếng đàn mưa.
•
Gồm các câu thơ đan xen hai câu thơ bảy chữ với cặp câu thơ lục bát.
Gieo ở tiếng thứ sáu của câu bát (hiệp vần với
Vần trong
thể
thơ
song
thất
lục bát.
Vần
tiếng cuối của câu lục liền trước nó).
lưng
Gieo ở tiếng thứ năm của câu thơ 7 tiếng (hiệp vần
với tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng liền trước nó).
Vần
Gieo ở tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng thứ hai.
chân
Gieo ở tiếng cuối của tất cả các câu lục bát.
Về thanh điệu, các thanh bằng (B) – trắc (T) khớp với sơ đồ được
trình bày trong SGK, trang 40.
Vị trí tiếng
1
2
3
4
5
6
7
Câu thất 1
-
-
-
-
B
-
T
Câu thất 2
-
-
B
-
T
-
B
Câu lục
-
B
-
T
-
B
Câu bát
-
B
-
T
-
B
-
8
B
• Ngắt nhịp
Câu thơ 7 tiếng
• Ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau
(3/2/2 hoặc 3/4).
Câu lục bát
• Ngắt nhịp chẵn (2/4, 4/2 hoặc
2/2/2 ở câu lục; 4/4, 2/2/2/2 ở
câu bát).
2. Cảnh mưa rơi và tâm trạng khách tha hương.
Bảng từ ngữ sử dụng
Số lần
STT Từ
lặp lại
Tác dụng
1
2
3
…
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về
cảnh mưa rơi và tâm trạng khách
tha hương.
2. Hoàn thành bảng về những từ ngữ
được sử dụng nhiều lần trong bài
thơ và nêu tác dụng của việc lặp lại
những từ ngữ đó.
1. Nêu đặc điểm chung của những sự vật, hiện tượng
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
phụ họa cùng mưa trong bài thơ.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
2. Theo em, tác giả muốn khắc họa tâm trạng gì qua
những sự vật, hiện tượng ấy?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
3. Chỉ ra mối liên hệ giữa hình ảnh nước non ở ba khổ
thơ đầu với nội dung của hai câu thơ cuối.
………………………………………………………………
………………………………………………………….......
a. Đặc điểm chung của những sự vật, hiện tượng phụ họa cùng
mưa trong bài thơ và tâm trạng khách tha hương.
•
Trạng thái: rơi rụng, xu hướng đi xuống (hoa rụng, bóng dương tà,...).
Cảnh hoa rụng cùng mưa:
“hoa xuân rụng”
“xuống thềm lan”
“rơi khắp nẻo
“mưa xuống lầu”
• Gợi sự kết thúc
của một mùa.
dặm ngàn”.
•
Gợi sự u buồn bởi vẻ đẹp tươi
mới của hoa xuân không còn.
Tâm trạng của khách tha hương:
Cơn mưa trong tâm hồn,
xuất phát từ nỗi nhớ quê
hương
“Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi”.
Cơn mưa của tự nhiên
“khách”.
của
nhân
vật
• Khoảnh khắc mặt trời sắp lặn.
• Thời điểm mọi người trở về
nhà đoàn tụ với gia đình.
Bóng dương
Con người: cô đơn, lạc lõng,
“bóng dương với khách tha hương”
buồn bã.
Không gian: sự trống trải,
lạnh lẽo
Cảnh mưa và tâm trạng của
con người có sự thống nhất,
không gian bên ngoài và thế giới
nội tâm gặp gỡ, đồng cảm.
c. Mối liên hệ giữa hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu với
nội dung của hai câu thơ cuối.
Từ “nước non”
Nhắc tới ở 3 khổ thơ đầu
Những hình ảnh đẹp nhưng đượm buồn
Mưa rơi, hoa rụng,
Thềm lan, mưa
bóng chiều tà
xuân, hoa xuân
(mỗi khổ thơ, từ nước
non xuất hiện 1 lần).
• Gợi buồn thương. • Liên tưởng đến
cái đẹp.
Đặc tả nhân vật “khách tha hương”
(con người không được sống trên
chính mảnh đất quê hương mình).
Rơi lệ:
Không gian: mưa rơi.
Thời gian: Chiều tà.
“Bóng dương với khách tha hương
Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi.”
Con người, không gian và
thời gian như cùng hoà điệu
Không nói tới nước non.
trong một nỗi buồn thương.
Là một sự hô ứng, tiếp nối, đồng vọng, hoà nhịp với
hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu.
Nội dung
Cảnh và tình hoà làm một.
của hai
câu thơ
Đặt trong bối cảnh ra đời của bài thơ (đất nước
cuối
đang bị thực dân Pháp đô hộ), với một thi nhân có
tấm lòng yêu nước, người đọc có thể nhận ra nỗi
buồn thương của tác giả trước tình cảnh của dân
tộc lúc bấy giờ.
d. Những từ ngữ được sử dụng nhiều lần trong bài thơ
STT
Từ
Số lần lặp lại
Tác dụng
Tạo cảm nhận một cơn mưa bao
1
mưa
18
2
hoa
5
Gắn với cái đẹp, gợi vẻ tao nhã.
3
rơi
7
Miêu tả hình ảnh sự vật di chuyển
4
xuống
6
5
rụng
4
trùm lên vạn vật.
theo chiều đi xuống, là những
cơn mưa tuôn rả rích không ngớt,
gợi nỗi thê lương trong xúc cảm.
d. Những từ ngữ được sử dụng nhiều lần trong bài thơ
STT
6
Từ
xuân
Số lần
Tác dụng
lặp lại
4
Vừa là mùa xuân, vừa gợi liên tưởng
đến cái đẹp.
Chỉ đối tượng là con người, nhân vật
7
khách
4
trữ tình duy nhất trong bài thơ, gửi
gắm tâm sự của nhà thơ.
8
nước non
3
Lòng yêu nước thầm kín của tác giả.
III.
TỔNG KẾT
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Câu hỏi:
Câu hỏi:
Tổng kết nội dung và nghệ thuật
Tổng kết nội dung và nghệ thuật
văn bản “Tiếng đàn mưa”.
văn bản “Tiếng đàn mưa”.
a. Nội dung
Bức tranh mưa xuân đầy tinh tế,
đẹp nhưng đượm buồn, nhuốm màu
tâm trạng cô đơn, xót xa của người
khách tha hương với tấm lòng
thương nhớ quê hương sâu sắc.
b. Nghệ thuật
- Thể thơ: Song thất lục bát.
- Từ ngữ: Tinh tế, giàu cảm xúc, ý nghĩa.
- Giọng điệu: nhẹ nhàng, sâu lắng, đượm
màu cảm xúc buồn, u sầu.
- Hệ thống từ láy, biện pháp tu từ đặc sắc, hình
ảnh thơ độc đáo, ngôn ngữ giàu nhạc tính.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Bích Khê là nhà thơ thuộc phong trào văn học nào?
A. Thơ Mới.
B. Văn học hiện thực.
C. Văn học kháng chiến.
D. Văn học hiện sinh.
Câu 2: Từ ngữ nào được tác giả lặp lại nhiều lần trong bài?
A. Giọt.
B. Mưa.
C. Nước.
D. Lệ.
Câu 3: Tìm các tiếng có chứa thanh bằng trong hai câu thơ sau:
Rơi hoa hết mưa còn rả rich
Càng mưa rơi càng tịch bóng dương.
A. Hết, rích, bóng.
B. Hoa, mưa, bóng.
C. Hết, rả, tịch.
B. Còn, rơi, dương.
Câu 4: Hai câu thơ dưới dây sử dụng vần gì?
Mưa rơi ngoài nội trên giàn
Nghe trong ý khách giọt đàn mưa rơi.
A. Vần chân.
B. Vần lưng.
C. Vần chân và vần lưng.
D. Không sử dụng vần.
Câu 5: Đâu là nhận xét đúng về thơ Bích Khê qua bài thơ Tiếng
đàn mưa?
A. Là bài thơ mang đậm sắc
B. Là bài thơ có sự kết hợp
màu truyện thống.
giữa truyền thống và hiện đại.
C. Là bài thơ mang đậm màu
D. Là bài thơ với thể thơ truyền
sắc hiện đại, mới mẻ.
thống, ngôn từ hiện đại, sôi nổi.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nghĩ của em về bài thơ
“Tiếng đàn mưa”.
GỢI Ý LÀM BÀI
Một số câu hỏi gợi ý
•
Bài thơ viết về điều gì?
•
Nội dung bài thơ gợi cho em cảm nghĩ gì?
•
Vì sao em có cảm nghĩ như vậy?
• Đoạn văn theo một cấu trúc rõ ràng (diễn
dịch, quy nạp, song song hoặc phối hợp)
Yêu cầu về hình thức
• Đúng chính tả, dùng từ ngữ phù hợp
• Đặt câu đúng ngữ pháp, đảm bảo số câu
theo quy định.
VẬN DỤNG
Câu hỏi
Em có ấn tượng nhất với điều gì ở bài thơ “Tiếng đàn mưa”? Vì sao?
GỢI Ý LÀM BÀI
Sự kết hợp vần và
Biện pháp tu từ
nhịp của thể thơ
điệp
song thất lục bát.
vần.
thanh,
điệp
Nhạc tính
Sự hoà quyện hình ảnh:
Mưa đổ
Hoa rụng
• Cảm nhận về một nỗi
buồn mênh mang.
Bóng chiều tà
Lệ rơi
• Rất đẹp và đậm chất
lãng mạn.
CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Yêu cầu:
Nghe bản đàn tranh trong
video và nêu cảm xúc của em
sau khi nghe.
• Mỗi người sẽ có những nỗi niềm riêng,
rung động riêng.
• Cuộc sống sẽ trở nên có ý nghĩa và
nhiều màu sắc hơn khi trái tim chúng ta
biết rung động.
Bài 2: Những cung bậc cảm xúc
Văn bản:
TIẾNG ĐÀN MƯA
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Tìm hiểu chung.
1. Tác giả.
2. Tác phẩm.
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
2. Nghệ thuật.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1. Một số yếu tố thi luật của
thơ song thất lục bát.
2. Cảnh mưa rơi và tâm trạng
“khách tha hương”.
I.
TÌM HIỂU CHUNG.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Chiến lược đọc
Yêu cầu:
Hình dung: Những sự vật,
1. HS theo dõi chiến lược đọc
hiện tượng phụ hoạ cùng mưa.
được nêu ở các thẻ bên phải
Theo dõi: Những nơi mưa rơi
văn bản để chú ý và ghi nhớ
xuống.
những chi tiết, từ ngữ chỉ cảm
Hình dung: Cách sử dụng các
xúc quan trọng.
biện pháp tu từ.
2. Trình bày những hiểu biết chung
Suy luận: Nguyên nhân khiến
về tác giả Bích Khê và xuất xứ
nhân vật “khách tha hương” rơi
bài thơ “Tiếng đàn mưa”.
lệ.
Nội dung
1. Đọc.
Chú ý đến nhạc tính (đặc điểm
của thể thơ song thất lục bát).
Chủ ý sáng tạo
nghệ thuật của
tác giả.
Cách đọc
Chú ý về biến đổi về tốc độ.
Cao độ (các từ
(câu nói cảm xúc – đọc chậm
rụng,
rãi, ngân dài).
trầm giọng xuống).
xuống
cần
Câu hỏi trong thẻ chỉ dẫn:
Chiến lược đọc
Hình dung: Những sự vật, hiện tượng
phụ hoạ cùng mưa.
Nội dung
Hoa xuân, hoa lan, bóng tà dương …
Theo dõi: Những nơi mưa rơi xuống.
Thềm nhà, lầu, cánh đồng, cánh rừng.
Hình dung: Cách sử dụng các biện pháp
Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc…
tu từ.
Suy luận: Nguyên nhân khiến nhân vật
“khách tha hương” rơi lệ.
Xa nhà, xa quê hương, nỗi nhớ thương,
xót xa cảnh nước mất nhà tan.
2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
a. Tác giả
• Quê quán: Quảng Ngãi.
• Sáng tác: thơ (thơ Đường luật, thơ tự do), tự
truyện.
• Có nhiều tìm tòi, cách tân trong phong trào
Thơ Mới (1932-1945).
• Được đánh giá cao với những bài thơ đặc sắc,
giàu tính nhạc.
Bích Khê
(1916-1946)
Một số tập thơ tiêu biểu: Tinh huyết (1939), Mấy dòng thơ cũ (1988),
Tinh hoa (1997),...
b. Tác phẩm
• Xuất xứ: Nằm trong tập thơ Tinh hoa
(tập hợp các sáng tác của Bích Khê từ
1938 – 1944).
• Hoàn cảnh sáng tác: khi đất nước ta
đang nằm dưới ách thống trị của thực
dân Pháp.
Cảm xúc
Nội dung,
nhà thơ.
tư tưởng.
II.
TÌM HIỂU CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
THINK
PAIR
SHARE
Yêu cầu:
• Xác định bố cục của bài thơ và nêu
nội dung chính của từng phần.
• Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ
song thất lục bát thể hiện trong bài
thơ “Tiếng đàn mưa”.
1. Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được
thể hiện trong Tiếng đàn mưa.
a. Bố cục:
2 phần
Phần 1 (ba khổ thơ đầu):
Phần 2 (khổ thơ cuối):
hoa rụng cùng mưa (cảnh
lệ rơi cùng mưa (tâm trạng
mưa rơi).
của khách tha hương).
b. Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong bài thơ
Tiếng đàn mưa.
•
Gồm các câu thơ đan xen hai câu thơ bảy chữ với cặp câu thơ lục bát.
Gieo ở tiếng thứ sáu của câu bát (hiệp vần với
Vần trong
thể
thơ
song
thất
lục bát.
Vần
tiếng cuối của câu lục liền trước nó).
lưng
Gieo ở tiếng thứ năm của câu thơ 7 tiếng (hiệp vần
với tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng liền trước nó).
Vần
Gieo ở tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng thứ hai.
chân
Gieo ở tiếng cuối của tất cả các câu lục bát.
Về thanh điệu, các thanh bằng (B) – trắc (T) khớp với sơ đồ được
trình bày trong SGK, trang 40.
Vị trí tiếng
1
2
3
4
5
6
7
Câu thất 1
-
-
-
-
B
-
T
Câu thất 2
-
-
B
-
T
-
B
Câu lục
-
B
-
T
-
B
Câu bát
-
B
-
T
-
B
-
8
B
• Ngắt nhịp
Câu thơ 7 tiếng
• Ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau
(3/2/2 hoặc 3/4).
Câu lục bát
• Ngắt nhịp chẵn (2/4, 4/2 hoặc
2/2/2 ở câu lục; 4/4, 2/2/2/2 ở
câu bát).
2. Cảnh mưa rơi và tâm trạng khách tha hương.
Bảng từ ngữ sử dụng
Số lần
STT Từ
lặp lại
Tác dụng
1
2
3
…
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về
cảnh mưa rơi và tâm trạng khách
tha hương.
2. Hoàn thành bảng về những từ ngữ
được sử dụng nhiều lần trong bài
thơ và nêu tác dụng của việc lặp lại
những từ ngữ đó.
1. Nêu đặc điểm chung của những sự vật, hiện tượng
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
phụ họa cùng mưa trong bài thơ.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
2. Theo em, tác giả muốn khắc họa tâm trạng gì qua
những sự vật, hiện tượng ấy?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
3. Chỉ ra mối liên hệ giữa hình ảnh nước non ở ba khổ
thơ đầu với nội dung của hai câu thơ cuối.
………………………………………………………………
………………………………………………………….......
a. Đặc điểm chung của những sự vật, hiện tượng phụ họa cùng
mưa trong bài thơ và tâm trạng khách tha hương.
•
Trạng thái: rơi rụng, xu hướng đi xuống (hoa rụng, bóng dương tà,...).
Cảnh hoa rụng cùng mưa:
“hoa xuân rụng”
“xuống thềm lan”
“rơi khắp nẻo
“mưa xuống lầu”
• Gợi sự kết thúc
của một mùa.
dặm ngàn”.
•
Gợi sự u buồn bởi vẻ đẹp tươi
mới của hoa xuân không còn.
Tâm trạng của khách tha hương:
Cơn mưa trong tâm hồn,
xuất phát từ nỗi nhớ quê
hương
“Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi”.
Cơn mưa của tự nhiên
“khách”.
của
nhân
vật
• Khoảnh khắc mặt trời sắp lặn.
• Thời điểm mọi người trở về
nhà đoàn tụ với gia đình.
Bóng dương
Con người: cô đơn, lạc lõng,
“bóng dương với khách tha hương”
buồn bã.
Không gian: sự trống trải,
lạnh lẽo
Cảnh mưa và tâm trạng của
con người có sự thống nhất,
không gian bên ngoài và thế giới
nội tâm gặp gỡ, đồng cảm.
c. Mối liên hệ giữa hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu với
nội dung của hai câu thơ cuối.
Từ “nước non”
Nhắc tới ở 3 khổ thơ đầu
Những hình ảnh đẹp nhưng đượm buồn
Mưa rơi, hoa rụng,
Thềm lan, mưa
bóng chiều tà
xuân, hoa xuân
(mỗi khổ thơ, từ nước
non xuất hiện 1 lần).
• Gợi buồn thương. • Liên tưởng đến
cái đẹp.
Đặc tả nhân vật “khách tha hương”
(con người không được sống trên
chính mảnh đất quê hương mình).
Rơi lệ:
Không gian: mưa rơi.
Thời gian: Chiều tà.
“Bóng dương với khách tha hương
Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi.”
Con người, không gian và
thời gian như cùng hoà điệu
Không nói tới nước non.
trong một nỗi buồn thương.
Là một sự hô ứng, tiếp nối, đồng vọng, hoà nhịp với
hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu.
Nội dung
Cảnh và tình hoà làm một.
của hai
câu thơ
Đặt trong bối cảnh ra đời của bài thơ (đất nước
cuối
đang bị thực dân Pháp đô hộ), với một thi nhân có
tấm lòng yêu nước, người đọc có thể nhận ra nỗi
buồn thương của tác giả trước tình cảnh của dân
tộc lúc bấy giờ.
d. Những từ ngữ được sử dụng nhiều lần trong bài thơ
STT
Từ
Số lần lặp lại
Tác dụng
Tạo cảm nhận một cơn mưa bao
1
mưa
18
2
hoa
5
Gắn với cái đẹp, gợi vẻ tao nhã.
3
rơi
7
Miêu tả hình ảnh sự vật di chuyển
4
xuống
6
5
rụng
4
trùm lên vạn vật.
theo chiều đi xuống, là những
cơn mưa tuôn rả rích không ngớt,
gợi nỗi thê lương trong xúc cảm.
d. Những từ ngữ được sử dụng nhiều lần trong bài thơ
STT
6
Từ
xuân
Số lần
Tác dụng
lặp lại
4
Vừa là mùa xuân, vừa gợi liên tưởng
đến cái đẹp.
Chỉ đối tượng là con người, nhân vật
7
khách
4
trữ tình duy nhất trong bài thơ, gửi
gắm tâm sự của nhà thơ.
8
nước non
3
Lòng yêu nước thầm kín của tác giả.
III.
TỔNG KẾT
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Câu hỏi:
Câu hỏi:
Tổng kết nội dung và nghệ thuật
Tổng kết nội dung và nghệ thuật
văn bản “Tiếng đàn mưa”.
văn bản “Tiếng đàn mưa”.
a. Nội dung
Bức tranh mưa xuân đầy tinh tế,
đẹp nhưng đượm buồn, nhuốm màu
tâm trạng cô đơn, xót xa của người
khách tha hương với tấm lòng
thương nhớ quê hương sâu sắc.
b. Nghệ thuật
- Thể thơ: Song thất lục bát.
- Từ ngữ: Tinh tế, giàu cảm xúc, ý nghĩa.
- Giọng điệu: nhẹ nhàng, sâu lắng, đượm
màu cảm xúc buồn, u sầu.
- Hệ thống từ láy, biện pháp tu từ đặc sắc, hình
ảnh thơ độc đáo, ngôn ngữ giàu nhạc tính.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Bích Khê là nhà thơ thuộc phong trào văn học nào?
A. Thơ Mới.
B. Văn học hiện thực.
C. Văn học kháng chiến.
D. Văn học hiện sinh.
Câu 2: Từ ngữ nào được tác giả lặp lại nhiều lần trong bài?
A. Giọt.
B. Mưa.
C. Nước.
D. Lệ.
Câu 3: Tìm các tiếng có chứa thanh bằng trong hai câu thơ sau:
Rơi hoa hết mưa còn rả rich
Càng mưa rơi càng tịch bóng dương.
A. Hết, rích, bóng.
B. Hoa, mưa, bóng.
C. Hết, rả, tịch.
B. Còn, rơi, dương.
Câu 4: Hai câu thơ dưới dây sử dụng vần gì?
Mưa rơi ngoài nội trên giàn
Nghe trong ý khách giọt đàn mưa rơi.
A. Vần chân.
B. Vần lưng.
C. Vần chân và vần lưng.
D. Không sử dụng vần.
Câu 5: Đâu là nhận xét đúng về thơ Bích Khê qua bài thơ Tiếng
đàn mưa?
A. Là bài thơ mang đậm sắc
B. Là bài thơ có sự kết hợp
màu truyện thống.
giữa truyền thống và hiện đại.
C. Là bài thơ mang đậm màu
D. Là bài thơ với thể thơ truyền
sắc hiện đại, mới mẻ.
thống, ngôn từ hiện đại, sôi nổi.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nghĩ của em về bài thơ
“Tiếng đàn mưa”.
GỢI Ý LÀM BÀI
Một số câu hỏi gợi ý
•
Bài thơ viết về điều gì?
•
Nội dung bài thơ gợi cho em cảm nghĩ gì?
•
Vì sao em có cảm nghĩ như vậy?
• Đoạn văn theo một cấu trúc rõ ràng (diễn
dịch, quy nạp, song song hoặc phối hợp)
Yêu cầu về hình thức
• Đúng chính tả, dùng từ ngữ phù hợp
• Đặt câu đúng ngữ pháp, đảm bảo số câu
theo quy định.
VẬN DỤNG
Câu hỏi
Em có ấn tượng nhất với điều gì ở bài thơ “Tiếng đàn mưa”? Vì sao?
GỢI Ý LÀM BÀI
Sự kết hợp vần và
Biện pháp tu từ
nhịp của thể thơ
điệp
song thất lục bát.
vần.
thanh,
điệp
Nhạc tính
Sự hoà quyện hình ảnh:
Mưa đổ
Hoa rụng
• Cảm nhận về một nỗi
buồn mênh mang.
Bóng chiều tà
Lệ rơi
• Rất đẹp và đậm chất
lãng mạn.
 







Các ý kiến mới nhất