KNTT BÀI 2.TRI THỨC NGỮ VĂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:30' 12-10-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:30' 12-10-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
VẺ ĐẸP CỦA THƠ CA
TIẾT 1: TRI THỨC NGỮ VĂN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
VỀ KIẾN THỨC
Học sinh nhận biết được một số yếu tố: Thơ trữ tình, nhân vật
trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
Học sinh phân tích được các yếu tố Thơ trữ tình, nhân vật trữ
tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
Học sinh đánh giá được chủ đề, nội dung và nghệ thuật trong
tác phẩm thơ.
VIDEO 1
MỤC TIÊU BÀI HỌC
VỀ NĂNG LỰC
Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ
thuật cơ bản của tác phẩm thơ.
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải
quyết vấn đề,….
VỀ PHẨM CHẤT
Học sinh xác định vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tác
phẩm thơ.
01
KHỞI ĐỘNG
VIDEO 2
KHỞI ĐỘNG
Em hãy đọc lại một bài thơ mà em đã được học từ
chương trình THCS đến THPT.
K
Điều con đã
W
L
Điều con muốn Điều con mong
biết
biết
muốn biết
thêm
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
VIDEO 3
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU
RUBIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THẢO LUẬN
CẦN CỐ GẮNG
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
(0 – 4 điểm)
0 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Nội dung
(6 điểm)
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết
và nhận diện
0 điểm
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia
hoạt động
Điểm
TỔNG
VIDEO 4
NHIỆM
VỤ
01
Tìm hiểu khái niệm thơ và các đặc trưng của thơ
02
Tìm hiểu khái niệm về thơ trữ tình các yếu tố của
thơ trữ tình
03
04
Lựa chọn một bài thơ trữ tình và chỉ ra các yếu tố
có trong bài thơ.
Dựa vào các đặc trưng của thơ trữ tình, sáng tác
một bài thơ/đoạn thơ ngắn và nêu ý nghĩa
I. THƠ
1. Khái niệm
2. Đặc trưng
3. Phân loại
THƠ
VIDEO 5
1. KHÁI NIỆM
1
THƠ
Thơ là hình thức tổ chức ngôn từ đặc
biệt, tuân theo một mô hình thi luật
hoặc nhịp điệu nhất định.
KHÁI NIỆM 2
3
Mô hình này làm nổi bật mối quan
hệ giữa âm điệu và ý nghĩa của
ngôn từ thơ ca.
Với hình thức ngôn từ như thế, thơ có
khả năng diễn tả được những tình cảm
mãnh liệt hoặc những ấn tượng, xúc
động tinh tế của con người trước thế
giới
VÍ DỤ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
(Hồ Xuân Hương)
(Huy Cận)
2. ĐẶC TRƯNG
Thơ là sự thổ lộ tình cảm mãnh liệt đã được ý
thức
Thơ không phải là sự bộc lộ tình cảm một cách bản năng và trực tiếp. Tình
cảm trong thơ là tình cảm được ý thức, được siêu thăng, tình cảm đ ược lắng lọc
qua cảm xúc thẩm mĩ, gắn liền với sự tự ý thức về mình và đời.
Tình cảm trong thơ phải là tình cảm lớn, tình cảm đẹp, cao
thượng, thấm nhuần bản chất nhân văn, chính nghĩa. Tình cảm
tầm thường không làm nên thơ.
Tình cảm trong thơ phải là tình cảm là tình cảm của nhân dân, nhân loại
mới có sức vang động tâm hồn con người.
a. ĐẶC TRƯNG VỀ NỘI DUNG
2. ĐẶC TRƯNG
Thơ – nghệ thuật của trí tưởng tượng
a. ĐẶC
Nếu tình cảm là sinh mệnh của thơ thì tưởng
tượng là đôi cánh của thơ
TRƯNG
Thơ không xây dựng bằng cách hình tượng khách thể như nhân vật trong
VỀ NỘI
cảm xúc đang diễn ra, vì thế tưởng tượng ở đây chủ yếu là liên tưởng, giả
DUNG
truyện hay kịch, kí, mà xây dựng hình tượng của bản thân dòng ý th ức,
tưởng, huyễn tưởng
Lối tưởng tượng này làm cho tư duy thơ khác
hẳn tư duy trong các thể loại văn học khác.
2. ĐẶC TRƯNG
Tính cá thể hóa của
tình cảm trong thơ
+ Qua từng trang thơ, từng dòng
thơ người đọc cảm thấy được,
thậm chí tiếp xúc trực tiếp
được với một cá tính, một cuộc
đời, một tâm hồn. Nhưng đó là
cái tôi thứ hai của tác giả, không
phải cái tôi đời thường của thi
sĩ.
+ Đối với các nhà thơ lãng
mạn thì cái tôi là một nguyên
tắc cơ bản của thơ.
a. ĐẶC TRƯNG VỀ NỘI DUNG
Chất thơ của
thơ
+ Thơ không nói những
điều nó viết ra, à nói ở
những chỗ trống không
viết ra, ở chỗ trắng,
chỗ im lặng giữa các
chữ, các lời.
+ Cái ý nghĩa có tính thơ
là ý nghĩa ngoài lời,
ngoài hình ảnh, do chính
lời và do chính hình ảnh
gợi lên.
2. ĐẶC TRƯNG
Mỗi loại thơ có những biểu tượng riêng. Các biểu tượng
Thơ
biểu
hiện
bằng
biểu
tượng, ý
tượng
trong thơ nảy sinh nhờ sức liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo
mạnh mẽ của nhà thơ. Đến lượt mình, các biểu tượng thể
hiện sức tưởng tượng, liên tưởng trong tác phẩm.
b. ĐẶC TRƯNG VỀ HÌNH THỨC
2. ĐẶC TRƯNG
Ngôn
từ thơ
được
cấu
tạo
đặc
biệt
Thứ nhất, ngôn từ
thơ có nhịp điệu.
Thứ ba, ngôn từ thơ
giàu nhạc tính với
những âm thanh luyến
láy, những từ trùng điệp,
sự phối hợp bằng trắc
và cách ngắt nhịp có giá
trị gợi cảm.
Thứ hai, ngôn từ thơ không có tính liên
tục và tính phân tích như ngôn từ văn
xuôi, ngược lại nó có tính nhảy vọt, gián
đoạn, tạo thành những khoảng lặng giàu
ý nghĩa
b. ĐẶC TRƯNG VỀ HÌNH THỨC
3. PHÂN LOẠI
Thơ trữ tình - thơ tự sự thơ kịch
Thơ luật – Thơ tự do –
Thơ văn xuôi
Một số thể thơ luật cơ bản: Thất
ngôn bát cú, tứ tuyệt, lục bát
II. THƠ TRỮ TÌNH
1. KHÁI NIỆM
Thơ trữ tình là loại tác phẩm thơ thường có dung lượng nhỏ, thể
hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình ( Sách giáo
khoa Ngữ văn 10, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr43)
2. CÁC YẾU TỐ CỦA THƠ TRỮ
TÌNH
h. Thể thơ
d. Nhịp điệu
b. Hình ảnh thơ
c. Vần thơ
a. Nhân vật trữ tình
f. Đối
g. Thi luật
e. Nhạc điệu
2. CÁC YẾU TỐ CỦA THƠ TRỮ
TÌNH
a. Nhân vật trữ tình
b. Hình ảnh thơ
c. Vần thơ
Nhân vật trữ tình (còn
gọi là chủ thể trữ tình)
là người trực tiếp bộc lộ
rung động và tình cảm
trong bài thơ trước một
khung cảnh hoặc sự tình
nào đó. Nhân vật trữ
tình có mối quan hệ mật
thiết với tác giả song
không hoàn toàn đồng
nhất với tác giả.
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện
tượng, trạng thái đời sống được
tác tạo một cách cụ thể, sống
động bằng ngôn từ, khơi dậy
cảm giác đặc biệt là những ấn
tượng thị giác cũng như gợi ra
những ý nghĩa tinh thần nhất
định đối với người đọc.
Là sự cộng hưởng, hòa âm theo
quy luật giữa một số âm tiết
trong hay cuối dòng thơ. Vần có
chức năng liên kết các dòng tho
và góp phần tạo nên nhịp điệu,
nhạc điệu cũng như giọng điệu
của bài thơ.
2. CÁC YẾU TỐ CỦA THƠ TRỮ
TÌNH
d. Nhịp điệu
e. Nhạc điệu
f. Đối
Là những điểm ngắt hay ngừng
theo chu kì nhất định trên văn
bản do tác giả chủ động bố trí.
Nhịp điệu chứa đựng sự lặp lại
có biến đổi của các yếu tố ngôn
ngữ và hình ảnh nhằm gợi ra
cảm giác về sự vận động của sự
sống và thể hiện cảm nhận
thẩm mỹ về thế giới.
Là cách tổ chức các yếu tố âm
thanh của ngôn từ để lời văn
gợi ra cảm giác về âm nhạc
(âm hưởng, nhịp điệu). Trong
thơ, những phương thức cơ
bản để tạo nhạc điệu là gieo
vần, điệp, phối hợp thanh điệu
bằng – trắc.
Là cách tổ chức lời văn thành hai vế
cân xứng và sóng đôi với nhau cả về
ý và lời. Căn cứ vào sự thuận chiều
hay tương phản về ý và lời, có thể
chia đôi thành hai loại: đối cân
( thuận chiều), đối chọi ( ngược
chiều).
2. CÁC YẾU TỐ CỦA THƠ TRỮ
TÌNH
g. Thi luật
h. Thể thơ
Là toàn bộ những
quy tắc tổ chức
ngôn từ trong thơ
như gieo vần, ngắt
nhịp, hòa thanh, đối,
phân bố số tiếng
trong một dòng thơ,
số dòng trong bài
thơ,…
Là sự thống nhất giữa mô hình
thi luật và loại hình nội dung
của tác phẩm thơ. Các thể thơ
đực hình thành và duy trì sự ổn
định của chúng trong quá trinh
phát triển của lịch sử văn học.
03
LUYỆN
LUYỆN
TẬP
Dựa vào các bài thơ đã học hãy đọc
một bài thơ và nêu được các yếu tố:
thể thơ, nhân vật trữ tình, hình ảnh
thơ, cách tổ chức nhịp điệu, gieo vần
trong bài thơ đó.
GỢI Ý
“Sống vững chãi bốn ngàn năm sừng
sững
Nhân vật trữ tình: Nhân dân Việt Nam với
niềm tự hòa về truyền thống yêu nước, đấu
tranh của dân tộc
Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa
Trong và sáng đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang mà nhân ái, chan hòa.”
(Huy Cận)
Vần thơ: Hiệp vần chân “hoa” câu 2 và “hòa”
câu 4
GỢI Ý
“Sống vững chãi bốn ngàn năm sừng
sững
Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa
Trong và sáng đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang mà nhân ái, chan hòa.”
(Huy Cận)
Nhịp điệu: Cách ngắt nhịp uyển chuyển
“Sống vững chãi/ bốn ngàn năm/ sừng sững
Lưng đeo gươm/ tay mềm mại bút hoa
Trong và thật sáng/ đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang/ mà nhân ái, chan hòa.”
Đối: Lưng đeo gươm – chiến đấu; tay mềm
mại bút hoa – văn hóa; Sống hiên ngang –
mạnh mẽ cứng rắn; nhân ái, chan hòa – tinh
tế, dịu dàng, trọng tình nghĩa.
GỢI Ý
“Sống vững chãi bốn ngàn năm sừng
Thi luật: Mỗi câu có 8 chữ bắt vần
chân ở câu 2 và 4
sững
Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa
Trong và sáng đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang mà nhân ái, chan hòa.”
(Huy Cận)
Thể thơ: Thơ tự do 8 chữ
04
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức đã học
HS tự sáng tác một bài thơ
theo thể thơ tự do.
VẺ ĐẸP CỦA THƠ CA
TIẾT 1: TRI THỨC NGỮ VĂN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
VỀ KIẾN THỨC
Học sinh nhận biết được một số yếu tố: Thơ trữ tình, nhân vật
trữ tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
Học sinh phân tích được các yếu tố Thơ trữ tình, nhân vật trữ
tình, hình ảnh thơ, vần thơ, nhịp điệu, đối, thi luật, thể thơ.
Học sinh đánh giá được chủ đề, nội dung và nghệ thuật trong
tác phẩm thơ.
VIDEO 1
MỤC TIÊU BÀI HỌC
VỀ NĂNG LỰC
Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ
thuật cơ bản của tác phẩm thơ.
Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải
quyết vấn đề,….
VỀ PHẨM CHẤT
Học sinh xác định vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tác
phẩm thơ.
01
KHỞI ĐỘNG
VIDEO 2
KHỞI ĐỘNG
Em hãy đọc lại một bài thơ mà em đã được học từ
chương trình THCS đến THPT.
K
Điều con đã
W
L
Điều con muốn Điều con mong
biết
biết
muốn biết
thêm
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
VIDEO 3
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU
RUBIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THẢO LUẬN
CẦN CỐ GẮNG
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
(0 – 4 điểm)
0 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Nội dung
(6 điểm)
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết
và nhận diện
0 điểm
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia
hoạt động
Điểm
TỔNG
VIDEO 4
NHIỆM
VỤ
01
Tìm hiểu khái niệm thơ và các đặc trưng của thơ
02
Tìm hiểu khái niệm về thơ trữ tình các yếu tố của
thơ trữ tình
03
04
Lựa chọn một bài thơ trữ tình và chỉ ra các yếu tố
có trong bài thơ.
Dựa vào các đặc trưng của thơ trữ tình, sáng tác
một bài thơ/đoạn thơ ngắn và nêu ý nghĩa
I. THƠ
1. Khái niệm
2. Đặc trưng
3. Phân loại
THƠ
VIDEO 5
1. KHÁI NIỆM
1
THƠ
Thơ là hình thức tổ chức ngôn từ đặc
biệt, tuân theo một mô hình thi luật
hoặc nhịp điệu nhất định.
KHÁI NIỆM 2
3
Mô hình này làm nổi bật mối quan
hệ giữa âm điệu và ý nghĩa của
ngôn từ thơ ca.
Với hình thức ngôn từ như thế, thơ có
khả năng diễn tả được những tình cảm
mãnh liệt hoặc những ấn tượng, xúc
động tinh tế của con người trước thế
giới
VÍ DỤ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
(Hồ Xuân Hương)
(Huy Cận)
2. ĐẶC TRƯNG
Thơ là sự thổ lộ tình cảm mãnh liệt đã được ý
thức
Thơ không phải là sự bộc lộ tình cảm một cách bản năng và trực tiếp. Tình
cảm trong thơ là tình cảm được ý thức, được siêu thăng, tình cảm đ ược lắng lọc
qua cảm xúc thẩm mĩ, gắn liền với sự tự ý thức về mình và đời.
Tình cảm trong thơ phải là tình cảm lớn, tình cảm đẹp, cao
thượng, thấm nhuần bản chất nhân văn, chính nghĩa. Tình cảm
tầm thường không làm nên thơ.
Tình cảm trong thơ phải là tình cảm là tình cảm của nhân dân, nhân loại
mới có sức vang động tâm hồn con người.
a. ĐẶC TRƯNG VỀ NỘI DUNG
2. ĐẶC TRƯNG
Thơ – nghệ thuật của trí tưởng tượng
a. ĐẶC
Nếu tình cảm là sinh mệnh của thơ thì tưởng
tượng là đôi cánh của thơ
TRƯNG
Thơ không xây dựng bằng cách hình tượng khách thể như nhân vật trong
VỀ NỘI
cảm xúc đang diễn ra, vì thế tưởng tượng ở đây chủ yếu là liên tưởng, giả
DUNG
truyện hay kịch, kí, mà xây dựng hình tượng của bản thân dòng ý th ức,
tưởng, huyễn tưởng
Lối tưởng tượng này làm cho tư duy thơ khác
hẳn tư duy trong các thể loại văn học khác.
2. ĐẶC TRƯNG
Tính cá thể hóa của
tình cảm trong thơ
+ Qua từng trang thơ, từng dòng
thơ người đọc cảm thấy được,
thậm chí tiếp xúc trực tiếp
được với một cá tính, một cuộc
đời, một tâm hồn. Nhưng đó là
cái tôi thứ hai của tác giả, không
phải cái tôi đời thường của thi
sĩ.
+ Đối với các nhà thơ lãng
mạn thì cái tôi là một nguyên
tắc cơ bản của thơ.
a. ĐẶC TRƯNG VỀ NỘI DUNG
Chất thơ của
thơ
+ Thơ không nói những
điều nó viết ra, à nói ở
những chỗ trống không
viết ra, ở chỗ trắng,
chỗ im lặng giữa các
chữ, các lời.
+ Cái ý nghĩa có tính thơ
là ý nghĩa ngoài lời,
ngoài hình ảnh, do chính
lời và do chính hình ảnh
gợi lên.
2. ĐẶC TRƯNG
Mỗi loại thơ có những biểu tượng riêng. Các biểu tượng
Thơ
biểu
hiện
bằng
biểu
tượng, ý
tượng
trong thơ nảy sinh nhờ sức liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo
mạnh mẽ của nhà thơ. Đến lượt mình, các biểu tượng thể
hiện sức tưởng tượng, liên tưởng trong tác phẩm.
b. ĐẶC TRƯNG VỀ HÌNH THỨC
2. ĐẶC TRƯNG
Ngôn
từ thơ
được
cấu
tạo
đặc
biệt
Thứ nhất, ngôn từ
thơ có nhịp điệu.
Thứ ba, ngôn từ thơ
giàu nhạc tính với
những âm thanh luyến
láy, những từ trùng điệp,
sự phối hợp bằng trắc
và cách ngắt nhịp có giá
trị gợi cảm.
Thứ hai, ngôn từ thơ không có tính liên
tục và tính phân tích như ngôn từ văn
xuôi, ngược lại nó có tính nhảy vọt, gián
đoạn, tạo thành những khoảng lặng giàu
ý nghĩa
b. ĐẶC TRƯNG VỀ HÌNH THỨC
3. PHÂN LOẠI
Thơ trữ tình - thơ tự sự thơ kịch
Thơ luật – Thơ tự do –
Thơ văn xuôi
Một số thể thơ luật cơ bản: Thất
ngôn bát cú, tứ tuyệt, lục bát
II. THƠ TRỮ TÌNH
1. KHÁI NIỆM
Thơ trữ tình là loại tác phẩm thơ thường có dung lượng nhỏ, thể
hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình ( Sách giáo
khoa Ngữ văn 10, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr43)
2. CÁC YẾU TỐ CỦA THƠ TRỮ
TÌNH
h. Thể thơ
d. Nhịp điệu
b. Hình ảnh thơ
c. Vần thơ
a. Nhân vật trữ tình
f. Đối
g. Thi luật
e. Nhạc điệu
2. CÁC YẾU TỐ CỦA THƠ TRỮ
TÌNH
a. Nhân vật trữ tình
b. Hình ảnh thơ
c. Vần thơ
Nhân vật trữ tình (còn
gọi là chủ thể trữ tình)
là người trực tiếp bộc lộ
rung động và tình cảm
trong bài thơ trước một
khung cảnh hoặc sự tình
nào đó. Nhân vật trữ
tình có mối quan hệ mật
thiết với tác giả song
không hoàn toàn đồng
nhất với tác giả.
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện
tượng, trạng thái đời sống được
tác tạo một cách cụ thể, sống
động bằng ngôn từ, khơi dậy
cảm giác đặc biệt là những ấn
tượng thị giác cũng như gợi ra
những ý nghĩa tinh thần nhất
định đối với người đọc.
Là sự cộng hưởng, hòa âm theo
quy luật giữa một số âm tiết
trong hay cuối dòng thơ. Vần có
chức năng liên kết các dòng tho
và góp phần tạo nên nhịp điệu,
nhạc điệu cũng như giọng điệu
của bài thơ.
2. CÁC YẾU TỐ CỦA THƠ TRỮ
TÌNH
d. Nhịp điệu
e. Nhạc điệu
f. Đối
Là những điểm ngắt hay ngừng
theo chu kì nhất định trên văn
bản do tác giả chủ động bố trí.
Nhịp điệu chứa đựng sự lặp lại
có biến đổi của các yếu tố ngôn
ngữ và hình ảnh nhằm gợi ra
cảm giác về sự vận động của sự
sống và thể hiện cảm nhận
thẩm mỹ về thế giới.
Là cách tổ chức các yếu tố âm
thanh của ngôn từ để lời văn
gợi ra cảm giác về âm nhạc
(âm hưởng, nhịp điệu). Trong
thơ, những phương thức cơ
bản để tạo nhạc điệu là gieo
vần, điệp, phối hợp thanh điệu
bằng – trắc.
Là cách tổ chức lời văn thành hai vế
cân xứng và sóng đôi với nhau cả về
ý và lời. Căn cứ vào sự thuận chiều
hay tương phản về ý và lời, có thể
chia đôi thành hai loại: đối cân
( thuận chiều), đối chọi ( ngược
chiều).
2. CÁC YẾU TỐ CỦA THƠ TRỮ
TÌNH
g. Thi luật
h. Thể thơ
Là toàn bộ những
quy tắc tổ chức
ngôn từ trong thơ
như gieo vần, ngắt
nhịp, hòa thanh, đối,
phân bố số tiếng
trong một dòng thơ,
số dòng trong bài
thơ,…
Là sự thống nhất giữa mô hình
thi luật và loại hình nội dung
của tác phẩm thơ. Các thể thơ
đực hình thành và duy trì sự ổn
định của chúng trong quá trinh
phát triển của lịch sử văn học.
03
LUYỆN
LUYỆN
TẬP
Dựa vào các bài thơ đã học hãy đọc
một bài thơ và nêu được các yếu tố:
thể thơ, nhân vật trữ tình, hình ảnh
thơ, cách tổ chức nhịp điệu, gieo vần
trong bài thơ đó.
GỢI Ý
“Sống vững chãi bốn ngàn năm sừng
sững
Nhân vật trữ tình: Nhân dân Việt Nam với
niềm tự hòa về truyền thống yêu nước, đấu
tranh của dân tộc
Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa
Trong và sáng đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang mà nhân ái, chan hòa.”
(Huy Cận)
Vần thơ: Hiệp vần chân “hoa” câu 2 và “hòa”
câu 4
GỢI Ý
“Sống vững chãi bốn ngàn năm sừng
sững
Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa
Trong và sáng đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang mà nhân ái, chan hòa.”
(Huy Cận)
Nhịp điệu: Cách ngắt nhịp uyển chuyển
“Sống vững chãi/ bốn ngàn năm/ sừng sững
Lưng đeo gươm/ tay mềm mại bút hoa
Trong và thật sáng/ đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang/ mà nhân ái, chan hòa.”
Đối: Lưng đeo gươm – chiến đấu; tay mềm
mại bút hoa – văn hóa; Sống hiên ngang –
mạnh mẽ cứng rắn; nhân ái, chan hòa – tinh
tế, dịu dàng, trọng tình nghĩa.
GỢI Ý
“Sống vững chãi bốn ngàn năm sừng
Thi luật: Mỗi câu có 8 chữ bắt vần
chân ở câu 2 và 4
sững
Lưng đeo gươm tay mềm mại bút hoa
Trong và sáng đôi bờ suy tưởng
Sống hiên ngang mà nhân ái, chan hòa.”
(Huy Cận)
Thể thơ: Thơ tự do 8 chữ
04
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức đã học
HS tự sáng tác một bài thơ
theo thể thơ tự do.
 







Các ý kiến mới nhất