BÀI 2. KNTT - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG THƠ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:48' 14-10-2026
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:48' 14-10-2026
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm sau:
VIDEO 1
Câu hỏi 1: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.
A. Nói giảm nói tránh
C. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu hỏi 2: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong 2
câu thơ sau:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.
A. Nhân hóa, ẩn dụ
C. So sánh
B. Hoán dụ
D. Điệp ngữ
VIDEO 2
Câu hỏi 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu thơ sau: “Tôi muốn tắt nắng đi/ Cho màu đừng nhạt
mất/ Tôi muốn buộc gió lại/ Cho hương đừng bay đi”
A. Nhân hóa
C. Điệp ngữ
B. Hoán dụ
D. So sánh
Câu hỏi 4: Câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân ly/ Cầm tay
nhau biết nói hôm nay” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
C. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
D. Nhân hóa
VIDEO 3
Câu hỏi 5: Những biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong khổ thơ
sau: “tiếng ghi ta nâu/ bầu trời cô gái ấy/ tiếng ghi ta lá xanh biết mấy/ tiếng
ghi ta tròn bọt nước vỡ tan/ tiếng ghi ta ròng ròng/ máu chảy.”
A. Hoán dụ, ẩn dụ, lặp cấu trúc
C. So sánh, liệt kê, điệp ngữ
B. Nhân hóa, so sánh, nói quá
D. Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa
Bài 2: Những thế giới thơ
Ôn tập Thực hành tiếng Việt
TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG THƠ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Các biện pháp tu từ
02
Luyện tập
VIDEO 4
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Kể tên các biện pháp tu từ mà em
từng học? Lấy ví dụ cụ thể.
01
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
Các biện pháp tu từ đã được học bao gồm
So sánh, nhân hóa, điệp ngữ,
đối, nói giảm nói tránh, hoán dụ,
nói quá, đảo ngữ…
VIDEO 5
So sánh
“Anh yêu em như yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần”
Nhân hóa
“Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình”.
Đảo ngữ
“Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám.”
Nói giảm nói tránh
“Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.
Hoán dụ
“Kháng chiến ba ngàn ngày không
nghỉ Bắp chân đầu gối vẫn săn gân.”
Ẩn dụ
“Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông.”
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”
A. Nhân hóa
C. So sánh
B. Nói quá
D. Hoán dụ
Câu hỏi 2: Khổ thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/ Heo hút cồn mây súng ngửi trời/
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống/ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
A. Đảo ngữ
C. Nói quá
B. Điệp ngữ
D. So sánh
Câu hỏi 3: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau:
“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
A. Đối
C. Điệp từ
B. Đảo ngữ
D. Ẩn dụ
Câu hỏi 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau:
“Tiếng ghi ta nâu/ Bầu trời cô gái ấy/ Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy/
Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan/ Tiếng ghi ta ròng ròng/ Máu chảy”
A. Đảo ngữ
C. Điệp ngữ
B. Đối
D. Nói mỉa
Câu hỏi 5: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai
câu thơ sau:
“Lá vàng còn ở trên cây
Lá xanh rụng xuống trời ơi là trời”
A. So sánh
C. Hoán dụ
B. Ẩn dụ
D. Nhân hóa
Câu hỏi 6: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ
sau: “Gặp thời đổ điếu công thành dễ/ Lỡ vận anh hùng hận xót xa/
Phò chúa dốc lòng nâng trục đất,/ Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà”
A. Biện pháp đảo ngữ
C. Biện pháp đối
B. Biện pháp điệp từ
D. Biện pháp nói giảm nói tránh
Câu hỏi 7: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
“Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
A. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
B. Hoán dụ
D. So sánh
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Luyện tập về biện pháp tu từ
trong thơ
Bài tập 1
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong
các ngữ liệu dưới đây:
a. “Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người!”
(Quang Dũng, Tây Tiến)
b. “Trời thu thay áo mới
Trong biếc, nói cười thiết tha.”
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Đáp án
a. “Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người!”
Biện pháp tu từ
nhân hóa:
• “thác gầm thét”
• “cọp trêu người”
•
Tái hiện khung cảnh rừng già
hoang vu, bí ẩn, dữ dội.
•
Gợi cảm giác “rờn rợn” của những
người lính Tây Tiến trước cảnh
thiên nhiên hoang dã ngự trị, thú
dữ rình rập trêu đùa con người
b. “Trời thu thay áo mới
Trong biếc, nói cười thiết tha.”
Biện pháp tu từ
nhân hóa:
• “Trời thu thay áo mới”
• “nói cười thiết tha”
Hình ảnh bầu trời thu như một
con người trong màu áo mới
tinh khôi với vẻ tươi tắn, rạng
rỡ, sống động, đám áp biết
“nói cười thiết tha”.
Bài tập 2
Làm rõ mục đích và cách tác giả sử dụng biện pháp tu từ
ẩn dụ trong đoạn thơ sau:
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.”
(Quang Dũng, Tây Tiến)
Đáp án
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Oai hùm: thể hiện cốt cách
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
ngang tàng, kiêu dũng của
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.”
người lính Tây Tiến.
Dáng kiều thơm: Gợi vẻ đẹp
duyên dáng, yêu kiều, sang trọng
của những thiếu nữ Hà Thành.
Thể hiện nỗi nhớ quê nhà,
khát vọng tình yêu và tâm
hồn mơ mộng lãng mạn của
người lính Tây Tiến.
Bài tập 3
Cho biết biện pháp tu từ điệp ngữ đã được sử dụng như thế nào
và đạt hiệu quả gì trong các đoạn thơ sau:
a. “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.”
(Quang Dũng, Tây Tiến)
Bài tập 3
b. “Tiếng ghi ta nâu
Bầu trời cô gái ấy
Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
Tiếng ghi ta ròng ròng
Máu chảy”
(Thanh Thảo, Đàn ghi ta của Lor-ca)
Đáp án
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.”
Điệp từ:
• Dốc.
• Ngàn thước.
o Nhấn mạnh sự hùng vĩ, hiểm trở của núi non vùng Tây Bắc
với những con dốc tiếp nối nhau như không bao giờ hết.
o Những đỉnh núi cao ngất trời và vực sâu thăm thẳm đồng thời
tạo âm hưởng nhịp nhàng cho đoạn thơ.
Đáp án
b. “Tiếng ghi ta nâu
Điệp ngữ: “tiếng ghi ta”
Bầu trời cô gái ấy
Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
• Nhấn mạnh những ấn tượng
Tiếng ghi ta ròng ròng
về tiếng đàn, về nghệ thuật và
Máu chảy”
tâm hồn người nghệ sĩ Lor-ca
• Tạo nhịp điệu, giai điệu cho
các câu thơ, đoạn thơ.
Bài tập 4
So sánh cách sử dụng biện pháp tu từ đối trong các
ngữ liệu sau đây:
a. “Gặp thời đổ điếu công thành dễ
Lỡ vận anh hùng hận xót xa
Phò chúa dốc lòng nâng trục đất,
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà”
b. “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.”
Đáp án
a. “Gặp thời đồ điếu công thành dễ
Biện pháp tu từ đối:
Lỡ vận anh hùng hận xót xa
•
gặp thời – lỡ vận
Phò chúa dốc lòng nâng trục đất,
•
đồ điếu – anh hùng
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà”
•
công thành dễ – hận xót xa
•
phò chúa – tẩy binh
•
dốc lòng – khôn lối
•
nâng trục đất – kéo Ngân hà
Nhấn mạnh những trải nghiệm
đau đớn và bày tỏ nỗi niềm bi
phẫn của nhân vật trữ tình.
b. “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.”
• Biện pháp tu từ đối được sử dụng một cách linh hoạt,
miêu tả trạng thái của cảnh.
• Nhấn mạnh vẻ đẹp của thiên nhiên miền sơn cước: vừa
hiểm trở, hoang vu, giá lạnh vừa thơ mộng trữ tình.
LUYỆN TẬP
QUÉT MÃ QR ĐỂ THAM
GIA TRÒ CHƠI
VẬN DỤNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Viết một đoạn văn 150 chữ theo chủ đề
tự chọn, trong đó có sử dụng biện pháp
tu từ.
Rubik đánh giá đoạn văn
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng
Hình
150 chữ).
thức
Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của
đoạn văn.
Nội
dung
Điểm
0.5
0
Viết một đoạn văn 150 chữ theo chủ đề tự chọn, trong đó
có sử dụng biện pháp tu từ.
Giới thiệu được chủ đề của đoạn văn.
2.0
Rubik đánh giá đoạn văn
Tiêu chí
Nội dung
Chính tả,
ngữ pháp
Sáng tạo
Mô tả tiêu chí
Điểm
Các câu trong đoạn đều tập trung làm rõ chủ đề.
4.0
Sử dụng biện pháp tu từ.
2.0
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0.5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn
đạt mới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.
1.0
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập Thực hành tiếng Việt
Soạn Viết
Tác dụng của một số biện pháp
Viết bài văn nghị luận so sánh,
tu từ trong thơ
đánh giá hai tác phẩm thơ
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ QUAN TÂM THEO DÕI
CỦA CÁC EM!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm sau:
VIDEO 1
Câu hỏi 1: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.
A. Nói giảm nói tránh
C. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu hỏi 2: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong 2
câu thơ sau:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.
A. Nhân hóa, ẩn dụ
C. So sánh
B. Hoán dụ
D. Điệp ngữ
VIDEO 2
Câu hỏi 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu thơ sau: “Tôi muốn tắt nắng đi/ Cho màu đừng nhạt
mất/ Tôi muốn buộc gió lại/ Cho hương đừng bay đi”
A. Nhân hóa
C. Điệp ngữ
B. Hoán dụ
D. So sánh
Câu hỏi 4: Câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân ly/ Cầm tay
nhau biết nói hôm nay” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
C. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
D. Nhân hóa
VIDEO 3
Câu hỏi 5: Những biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong khổ thơ
sau: “tiếng ghi ta nâu/ bầu trời cô gái ấy/ tiếng ghi ta lá xanh biết mấy/ tiếng
ghi ta tròn bọt nước vỡ tan/ tiếng ghi ta ròng ròng/ máu chảy.”
A. Hoán dụ, ẩn dụ, lặp cấu trúc
C. So sánh, liệt kê, điệp ngữ
B. Nhân hóa, so sánh, nói quá
D. Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa
Bài 2: Những thế giới thơ
Ôn tập Thực hành tiếng Việt
TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG THƠ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Các biện pháp tu từ
02
Luyện tập
VIDEO 4
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Kể tên các biện pháp tu từ mà em
từng học? Lấy ví dụ cụ thể.
01
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
Các biện pháp tu từ đã được học bao gồm
So sánh, nhân hóa, điệp ngữ,
đối, nói giảm nói tránh, hoán dụ,
nói quá, đảo ngữ…
VIDEO 5
So sánh
“Anh yêu em như yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần”
Nhân hóa
“Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình”.
Đảo ngữ
“Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám.”
Nói giảm nói tránh
“Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.
Hoán dụ
“Kháng chiến ba ngàn ngày không
nghỉ Bắp chân đầu gối vẫn săn gân.”
Ẩn dụ
“Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông.”
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”
A. Nhân hóa
C. So sánh
B. Nói quá
D. Hoán dụ
Câu hỏi 2: Khổ thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/ Heo hút cồn mây súng ngửi trời/
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống/ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
A. Đảo ngữ
C. Nói quá
B. Điệp ngữ
D. So sánh
Câu hỏi 3: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau:
“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
A. Đối
C. Điệp từ
B. Đảo ngữ
D. Ẩn dụ
Câu hỏi 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau:
“Tiếng ghi ta nâu/ Bầu trời cô gái ấy/ Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy/
Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan/ Tiếng ghi ta ròng ròng/ Máu chảy”
A. Đảo ngữ
C. Điệp ngữ
B. Đối
D. Nói mỉa
Câu hỏi 5: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai
câu thơ sau:
“Lá vàng còn ở trên cây
Lá xanh rụng xuống trời ơi là trời”
A. So sánh
C. Hoán dụ
B. Ẩn dụ
D. Nhân hóa
Câu hỏi 6: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ
sau: “Gặp thời đổ điếu công thành dễ/ Lỡ vận anh hùng hận xót xa/
Phò chúa dốc lòng nâng trục đất,/ Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà”
A. Biện pháp đảo ngữ
C. Biện pháp đối
B. Biện pháp điệp từ
D. Biện pháp nói giảm nói tránh
Câu hỏi 7: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
“Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
A. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
B. Hoán dụ
D. So sánh
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2:
Luyện tập về biện pháp tu từ
trong thơ
Bài tập 1
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong
các ngữ liệu dưới đây:
a. “Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người!”
(Quang Dũng, Tây Tiến)
b. “Trời thu thay áo mới
Trong biếc, nói cười thiết tha.”
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Đáp án
a. “Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người!”
Biện pháp tu từ
nhân hóa:
• “thác gầm thét”
• “cọp trêu người”
•
Tái hiện khung cảnh rừng già
hoang vu, bí ẩn, dữ dội.
•
Gợi cảm giác “rờn rợn” của những
người lính Tây Tiến trước cảnh
thiên nhiên hoang dã ngự trị, thú
dữ rình rập trêu đùa con người
b. “Trời thu thay áo mới
Trong biếc, nói cười thiết tha.”
Biện pháp tu từ
nhân hóa:
• “Trời thu thay áo mới”
• “nói cười thiết tha”
Hình ảnh bầu trời thu như một
con người trong màu áo mới
tinh khôi với vẻ tươi tắn, rạng
rỡ, sống động, đám áp biết
“nói cười thiết tha”.
Bài tập 2
Làm rõ mục đích và cách tác giả sử dụng biện pháp tu từ
ẩn dụ trong đoạn thơ sau:
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.”
(Quang Dũng, Tây Tiến)
Đáp án
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Oai hùm: thể hiện cốt cách
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
ngang tàng, kiêu dũng của
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.”
người lính Tây Tiến.
Dáng kiều thơm: Gợi vẻ đẹp
duyên dáng, yêu kiều, sang trọng
của những thiếu nữ Hà Thành.
Thể hiện nỗi nhớ quê nhà,
khát vọng tình yêu và tâm
hồn mơ mộng lãng mạn của
người lính Tây Tiến.
Bài tập 3
Cho biết biện pháp tu từ điệp ngữ đã được sử dụng như thế nào
và đạt hiệu quả gì trong các đoạn thơ sau:
a. “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.”
(Quang Dũng, Tây Tiến)
Bài tập 3
b. “Tiếng ghi ta nâu
Bầu trời cô gái ấy
Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
Tiếng ghi ta ròng ròng
Máu chảy”
(Thanh Thảo, Đàn ghi ta của Lor-ca)
Đáp án
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.”
Điệp từ:
• Dốc.
• Ngàn thước.
o Nhấn mạnh sự hùng vĩ, hiểm trở của núi non vùng Tây Bắc
với những con dốc tiếp nối nhau như không bao giờ hết.
o Những đỉnh núi cao ngất trời và vực sâu thăm thẳm đồng thời
tạo âm hưởng nhịp nhàng cho đoạn thơ.
Đáp án
b. “Tiếng ghi ta nâu
Điệp ngữ: “tiếng ghi ta”
Bầu trời cô gái ấy
Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
• Nhấn mạnh những ấn tượng
Tiếng ghi ta ròng ròng
về tiếng đàn, về nghệ thuật và
Máu chảy”
tâm hồn người nghệ sĩ Lor-ca
• Tạo nhịp điệu, giai điệu cho
các câu thơ, đoạn thơ.
Bài tập 4
So sánh cách sử dụng biện pháp tu từ đối trong các
ngữ liệu sau đây:
a. “Gặp thời đổ điếu công thành dễ
Lỡ vận anh hùng hận xót xa
Phò chúa dốc lòng nâng trục đất,
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà”
b. “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.”
Đáp án
a. “Gặp thời đồ điếu công thành dễ
Biện pháp tu từ đối:
Lỡ vận anh hùng hận xót xa
•
gặp thời – lỡ vận
Phò chúa dốc lòng nâng trục đất,
•
đồ điếu – anh hùng
Tẩy binh khôn lối kéo Ngân Hà”
•
công thành dễ – hận xót xa
•
phò chúa – tẩy binh
•
dốc lòng – khôn lối
•
nâng trục đất – kéo Ngân hà
Nhấn mạnh những trải nghiệm
đau đớn và bày tỏ nỗi niềm bi
phẫn của nhân vật trữ tình.
b. “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.”
• Biện pháp tu từ đối được sử dụng một cách linh hoạt,
miêu tả trạng thái của cảnh.
• Nhấn mạnh vẻ đẹp của thiên nhiên miền sơn cước: vừa
hiểm trở, hoang vu, giá lạnh vừa thơ mộng trữ tình.
LUYỆN TẬP
QUÉT MÃ QR ĐỂ THAM
GIA TRÒ CHƠI
VẬN DỤNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Viết một đoạn văn 150 chữ theo chủ đề
tự chọn, trong đó có sử dụng biện pháp
tu từ.
Rubik đánh giá đoạn văn
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng
Hình
150 chữ).
thức
Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của
đoạn văn.
Nội
dung
Điểm
0.5
0
Viết một đoạn văn 150 chữ theo chủ đề tự chọn, trong đó
có sử dụng biện pháp tu từ.
Giới thiệu được chủ đề của đoạn văn.
2.0
Rubik đánh giá đoạn văn
Tiêu chí
Nội dung
Chính tả,
ngữ pháp
Sáng tạo
Mô tả tiêu chí
Điểm
Các câu trong đoạn đều tập trung làm rõ chủ đề.
4.0
Sử dụng biện pháp tu từ.
2.0
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0.5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn
đạt mới mẻ, phối hợp các phương thức biểu đạt.
1.0
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập Thực hành tiếng Việt
Soạn Viết
Tác dụng của một số biện pháp
Viết bài văn nghị luận so sánh,
tu từ trong thơ
đánh giá hai tác phẩm thơ
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ QUAN TÂM THEO DÕI
CỦA CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất