Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2- Mùa lá rụng trong vườn- Ma Văn Kháng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thông (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:54' 20-09-2026
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
Văn bản 2: MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN
Ma Văn Kháng

NỘI DUNG TIẾT HỌC
I

Tìm hiểu chung

II

Đọc- hiểu văn bản:
1.Tình huống
2.Các sự kiện chính, nhan đề văn bản
3.Thế giới nhân vật
4.Nghệ thuật

III

Tổng kết- chuẩn bị bài tiếp

I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
-Sinh năm 1936, tên khai sinh là Đinh Trọng Đoàn.
- Là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam
hiện đại.
- Tác phẩm của ông: phản ánh đời sống con người trong quá
trình đổi mới, đặc biệt là những biến đổi của gia đình và
xã hội.
- Văn phong giàu chất hiện thực, giàu tính nhân văn, đi sâu
khám phá đời sống nội tâm nhân vật.

2. Tác phẩm:
- Xuất bản năm 1985; giải thưởng Hội nhà văn Việt Nam 1986
- Nội dung:
+ Khắc họa đời sống gia đình trong những biến động của xã hội.
+ Làm nổi bật sự xung đột giữa truyền thống và hiện đại.
→Qua những mối quan hệ gia đình, tác phẩm đặt ra vấn đề về tình thân,
cách ứng xử và những giá trị đạo đức trước biến động của đời sống
- Nghệ thuật:
+ Tình huống truyện; dựng cảnh
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật
+ Cách kể chuyện, điểm nhìn
+ Ngôn ngữ truyện
3. Đoạn trích:
- Chương II;
- Cuộc đoàn tụ cuối năm

II. Đọc- hiểu, khám phá đoạn trích
1. Tình huống truyện

Nêu tình huống của câu
chuyện? Nêu các sự kiện
chính được kể trong đoạn
trích? Anh/chị có thể đặt cho
đoạn trích một nhan đề. Lý
giải cơ sở đặt nhan đề đó?

1. Tình huống truyện:
- Thời gian: chiều cuối năm, cúng tất
niên, đón chào năm mới (sum họp gia
đình)
- Không gian: ngôi nhà của ông Bằng
- Sự xuất hiện, trở về của chị Hoài.
- Ý nghĩa: cuộc gặp gỡ giữa hiện tại và
quá khứ, giữa tình cảm con người và
truyền thống gia đình.
2. Các sự kiện và ý nghĩa nhan đề
- Chiều cuối nămSự xuất hiện và trở
về của chị Hoài

- Gặp gỡ, hỏi han,
tình thâm đầy gắn bó,
dù mỗi người có cuộc
sống riêng

Ông Bằng xuống
nhà, cuộc hội ngộ
đầy niềm vui và
xúc động

3. Nhan đề đoạn trích
-Chiều cuối năm
-Sự trở về/ Đoàn viên
-Cuộc sum họp chiều ba mươi
* Lý giải:
- Bao quát nội dung;
- Thể hiện rõ chủ đề;
- Bám sát các diễn biến.
* Ý nghĩa ẩn dụ của nhan đề: “Mùa lá
rụng trong vườn”
- Thời gian, sự biến đổi (mùa lá rụng)
-Ẩn dụ không gian gia đình (trong vườn)
→hình ảnh lá rụng: mất mát, rạn nứt
→luôn có niềm tin

Câu 6: Nội dung đoạn trích hé lộ
điều gì về ý nghĩa ẩn dụ của nhan
đề tiểu thuyết: Mùa lá rụng trong
vườn

4. Thế giới nhân vật
* Hiện diện trực tiếp trong đoạn trích
- Ông Bằng – người cha, người giữ gìn nền nếp và truyền thống gia đình.
- Chị Hoài – con dâu cả của ông Bằng, dù đã rời gia đình nhưng vẫn giữ
tình cảm sâu nặng với mọi người ( Vợ của Cả Tường- đã hy sinh)
- Đông- con trai ông Bằng; Chị Lý – con dâu của ông Bằng.
- Luận- nhà báo, con trai ông;
- Cô Cần – người giúp việc trong gia đình.
* Nhân vật được nhắc đến, không xuất hiện
- Cả Tường – con trai cả của ông Bằng, đã mất.
- Cừ – con trai ông Bằng, có lối sống và quan điểm khác với truyền
thống gia đình.
- Phượng – vợ của Luận.
- Duy – nhân vật được nhắc đến trong mối quan hệ với gia đình
….

4. Thế giới nhân vật
a. Nhân vật chị Hoài
- Ấn tượng về nhân vật
- Nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật của tác giả
b. Nhân vật ông Bằng
- Thủ pháp nghệ thuật miêu tả

4. Thế giới nhân vật
a) Nhân vật chị Hoài
- Cách giới thiệu nhân vật:
+ Xuất hiện bất ngờ, trong tình huống gặp gỡ chiều cuối năm
+ Khắc họa, miêu tả ngoại hình chọn lọc, tính cách qua lời nói, hành
động, cử chỉ
Sự xuất hiện của nhân vật như thế
+ Giới thiệu gián tiếp qua cảm nhận của nhân vật khác
nào? Nhân vật để lại ấn tượng gì
+ Miêu tả tâm lý nhân vật
trong bạn đọc? Nghệ thuật miêu tả
- Một người phụ nữ nông thôn giàu phẩm chất tốt đẹp:
của nhà văn có gì đặc sắc?
+ Mộc mạc, giản dị,
+ đảm đang, chu đáo,
+ Sống nhân hậu, tinh tế trong ứng xử, nặng tình quá khứ và cội
nguồn
- Một người con dâu hiếu thảo
- Một người phụ nữ thủy chung, giàu tình nghĩa

 Nghệ thuật xây dựng nhân vật tinh tế, đặc sắc: một người con dâu gần gũi đời
thường, mang vẻ đẹp nhân văn sâu sắc
Ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam;
Khẳng định sức mạnh bền vững của tình thân, tình nghĩa gia đình

b) Nhân vật ông Bằng
- Người giữ nếp truyền thống, mẫu mực, kỷ cương, nhân hậu.
- Cách giới thiệu:
giảmàng,
đã sử dụng những thủ pháp
+ Sự xuất hiện chậm, Tác
muộn
nàosự
đểmiêu
giới thiệu
khắc
tính cách
+ Gián tiếp qua lời nói,
tả củavà
nhân
vậthọa
khác,
vậtâm
ông
Bằng?
+ Miêu tả qua các chi tiết nghệnhân
thuật:
thanh
đến hình ảnh
+ Kết hợp miêu tả ngoại hình, hành động, cử chỉ và diễn biến tâm lý
+ Đặt nhân vật vào các tình huống giàu ý nghĩa
mô típ quen thuộc: giới thiệu của một số nhà văn như Kim Lân (Vợ
nhặt), Tô Hoài ( Vợ chồng A Phủ), Nguyễn Tuân ( Chữ người tử tù)…

1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý

Đề bài:
Đề 1:
Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm “Vợ nhặt”
(Kim Lân)
a. Tìm hiểu đề
- Thao tác lập luận: Phân tích + chứng minh, bình luận, so sánh.
- Nội dung: Giá trị hiện thực và nhân đạo tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn
Kim Lân
- Tư liệu: Tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân

a. Tìm hiểu đề

- Các ý cần tìm:
* Nội dung:
+ Giá trị hiện thực
+ Giá trị nhân đạo
* Nghệ thuật
b. Lập dàn ý
- Mở bài: Tác giả: Kim Lân, phong cách nghệ thuật, tác phẩm Vợ nhặt.
- Thân bài:
* Nội dung:
+ Giá trị hiện thực
+ Giá trị nhân đạo
* Nghệ thuật

a. Mở bài:
- Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn. Thế giới nghệ thuật trong các sáng
tác của ông là hình tượng nông thôn, và người nông dân lao động.
- Vợ nhặt (Con chó xấu xí), là truyện ngắn đặc sắc viết về người nông dân, miêu
tả tình trạng thê thảm của họ trong nạn đói năm 1945, đồng thời ngợi ca bản chất
tốt đẹp và sức sống kì diệu của họ. Bởi vậy đây là truyện ngắn giàu giá trị hiện
thực và nhân đạo.
b. Thân bài:
* Nội dung:
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh hiện thực cuộc sống của người dân trước cách mạng tháng tám:
nạn đói khủng khiếp khiến bao người phải sống trong cảnh màn trời, chiếu đất.
+ Phản ánh số phận con người rẻ rúng, bị đẩy vào con đường cùng
+ Miêu tả phẩm chất vẻ đẹp con người trong nạn đói

b. Thân bài:
* Nội dung:
- Giá trị hiện thực:
- Giá trị nhân đạo:
+ Đồng cảm xót thường cho số phận của người dân lao động bất hạnh vì nạn
đói
+ Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp con người
+ Trân trọng trước những khát vọng con người
+ Lên án, tố cáo tội ác tày trời của thực dân, phát xít đẩy con người vào bước
đường cùng.
+ Mở ra lối thoát, hướng con người đến một tương lai tốt đẹp
* Nghệ thuật:
+ Bút pháp tả thực; cách kể chuyện; tình huống truyện; nghệ thuật xây dựng
nhân vật đặc sắc…

a. Mở bài:
b.Thân bài:
c. Kết bài:
Điều làm nên sự thành công của tác phẩm: giá trị hiện thực, nhân đạo của tác
phẩm.
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Đề 2: Hãy tìm hiểu sự khác nhau về từ ngữ, về giọng văn giữa hai văn bản Chữ
người tử tù (Nguyễn Tuân) và Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ - Vũ
Trọng Phụng). Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.
a. Tìm hiểu đề
- Thao tác lập luận: So sánh, giải thích.
- Nội dung: Sự khác nhau về từ ngữ và giọng văn của hai văn bản.
- Tư liệu: Tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân và “Hạnh phúc của
một tang gia” trích “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng.

a. Tìm hiểu đề
b. Lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về 2 tác giả, tác phẩm, luận đề
- Thân bài:
+ Sự khác nhau về từ ngữ:
 Tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân: từ ngữ đa dạng, phong
phú, sử dụng nhiều từ Hán Việt cổ, cách nói cổ…
 Dựng nên những cảnh tượng, những con người thời phong kiến suy
tàn.
 Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”: sử dụng cách chơi chữ, từ
ngữ vay mượn, ngôn ngữ phóng đại, trào phúng
 Để mỉa mai giễu cợt tính chất giả dối, lố lăng, đồi bại của xã hội
“thượng lưu” ở thành thị những năm trước năm 1945.
+ Khác nhau về giọng văn

- Thân bài:
+ Sự khác nhau về từ ngữ:
+ Sự khác nhau về giọng văn:
 Tác phẩm “Chữ người tử tù”: giọng điệu cổ kính, trang trọng.
 Nói đến con người tài hoa, trọng thiên lương nay chỉ còn là “vang bóng”
của “một thời”.
 Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”: giọng mỉa mai, trào phúng
giễu cợt.
Giả dối, lố lăng, đồi bại của xã hội.
+ Nguyên nhân sự khác nhau đó vì việc dùng từ, chọn giọng văn phải phù
hợp với chủ đề của truyện và thể hiện đúng tư tưởng, tình cảm cũng như
phong cách của nhà văn. (NT chăm sóc, chọn lựa từ ngữ, câu chữ)
- Kết bài: Đánh giá chung sự khác nhau về từ ngữ, giọng văn trong hai văn
bản.

1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý
2. Đối tượng và nội dung nghị luận

a. Đối tượng: Đa dạng
+ Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm nói chung.
+ Một phương diện, một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của một tác phẩm
hoặc của các tác phẩm, đoạn trích khác nhau.
b. Nội dung:
+ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận
+ Thân bài: Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề
hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích.
+ Kết bài: Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.

3. Cách làm bài văn nghị luận một TPVX, một đoạn trích văn xuôi.
- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, phân tích đề tìm hiểu các yêu cầu, tìm ý, sắp xếp ý
- Lập dàn ý: các ý chính tập trung khai thác từ luận đề.

3. Luyện tập:
Nghệ thuật châm biếm, đả kích trong truyện ngắn “Vi hành” của Nguyễn
Ái Quốc.
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về truyện ngắn “Vi hành” của Nguyễn Ái
Quốc.
* Thân bài:
- Châm biếm, đả kích vua bù nhìn Khải Định và bọn mật thám Pháp.
- Châm biếm, đả kích ở các mặt:
+ Biến Khái Định Thành một tên hề.
+ Biến Khải Định Thành một kẻ có hành động lén lút.
+ Biến mật thám Pháp thành những người “phục vụ tận tuỵ” với cái nhìn
hồ đồ lẫn lộn,…
* Kết bài: Nêu nhận định về giá trị tư tương và nghệ thuật của truyện ngắn
“Vi hành”.
 
Gửi ý kiến