Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 11. QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THUỶ SẢN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:26' 14-10-2026
Dung lượng: 61.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC NGÀY HÔM
NAY

KHỞI ĐỘNG

VIDEO 1

KHỞI ĐỘNG
Tại sao phải quản lí môi
trường nuôi thủy sản? Những
biện pháp nào được áp dụng
trong quản lí môi trường nuôi
thủy sản?
Hình 11.1. Kiểm tra chất
lượng nước nuôi thủy sản

Lí do quản lí môi trường nuôi thủy sản
Duy trì điều kiện sống ổn định,
phù hợp cho động vật thủy sinh
sinh trưởng và phát triển.

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm trong
nuôi thủy sản.

Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm

Hạn chế các tác động xấu đến

môi trường trên diện rộng.

sức khỏe con người.

Một số biện pháp áp dụng
Quản lí nguồn nước trước khi
nuôi.
Quản lí nguồn nước trong quá
trình nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi
nuôi.

VIDEO 2

Làm thế nào để xác định được một
số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi
thủy
sản?
Cách thực hiện

Thu thập dữ liệu: bao

Tính toán theo công

Phân tích và đánh

gồm số lượng con

thức: sử dụng các

giá: so sánh kết quả

giống thả, lượng thực

công thức trên để

thu được với các tiêu

ăn

tính toán các chỉ tiêu

chuẩn kĩ thuật để

cơ bản.

đánh giá.

sử

dụng,

khối

lượng thu hoạch,…

QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG
NUÔI THUỶ SẢN

NỘI DUNG BÀI HỌC
I

VAI TRÒ CỦA VIỆC QUẢN LÍ
MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN

II

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ MÔI
TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN

III

XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU
CƠ BẢN CỦA NƯỚC NUÔI THỦY
SẢN

VIDEO 3

I. VAI TRÒ CỦA VIỆC QUẢN
LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY
SẢN

Quản lí môi trường

Duy trì sự ổn định của môi

nuôi thủy sản

trường nuôi thủy sản.

Theo dõi độ pH của môi

Môi trường nước và chất

trường ao nuôi tôm

lượng đất trong ao nuôi tôm

Khi môi trường nuôi bị thay đổi,
biến động đột ngột so với điều

Thiệt hại trong sản

kiện bình thường.
Ví
dụ
Nhiệt độ nước tăng là một trong những
yếu tố thuận lợi gây hiện tượng “thủy
triều đỏ”, sản sinh ra độc tố, làm giảm
nồng độ oxy trong nước, khiến các loài
sinh vật biển, các loài cá,... chết hàng

xuất thủy sản

Lợi ích khi môi trường nuôi
thủy sản được quản lí tốt là
gì?
Mục đích của quản lí môi
trường nuôi thủy sản: yếu tố
quyết định đến năng suất và
chất lượng thủy sản.

VIDEO 4

Để hệ thống hóa và quản lý hiệu quả các biện pháp này,
các nhóm hãy đánh giá nhu cầu và lựa chọn ứng dụng một
giải pháp công nghệ khả thi (Sử dụng phần mềm quản lý
trang trại thủy sản FarmGo hoặc cẩm nang số trực quan eShop) để mô hình hóa sơ đồ quy trình quản lý nước ao nuôi
trước, trong và sau vụ nuôi.

Vai trò của quản lí môi trường nuôi thủy sản

Duy trì điều kiện
sống ổn định, phù
hợp cho động vật
thủy sản sinh
trưởng, phát triển.

Ngăn ngừa sự

Giảm chi phí xử lí

phát sinh ô nhiễm

ô nhiễm môi

môi trường trên

trường trong nuôi

diện rộng.

thủy sản.

Hạn chế các tác
động xấu đến sức
khỏe con người.

II. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ
MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY
SẢN

VIDEO 5

HS tìm hiểu trước nội dung quản lí môi
trường nước trước khi nuôi thủy sản và
báo cáo bằng clip. Yêu cầu nhóm HS tải
clip lên thư mục chung lớp trên Google
Drive.

1. Quản lí nguồn nước trước khi
nuôi
Nghiên cứu mục II.1 trong SGK và trả lời câu hỏi: Khi
quản lí môi trường nước trước khi nuôi thủy sản cần
chú ý những điểm gì?
Nguồn nước là yếu tố quan
Kiểm

tra

nguồn

Chỉ đưa thủy sản

trọng đầu tiên của môi

nước, đánh giá độ

vào nuôi khi nguồn

trường nuôi thủy sản.

an toàn

nước đảm bảo.

Chủ động kiểm soát nước

Cần có hệ thống dữ

Nước

nuôi về số lượng, lưu

trữ nước khi có nhu

thải cần được xử lí

lượng và chất lượng.

cầu.

đúng quy định.

nuôi,

nước

2. Quản lí nguồn nước trong quá trình
nuôi

Vòng chuyên gia: Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ
sau:

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Tìm hiểu biện

Tìm hiểu biện

Tìm hiểu biện

pháp quản lí các

pháp quản lí các

pháp quản lí các

yếu tố thủy lí.

yếu tố thủy hóa.

yếu tố thủy sinh.

Nhóm 4

Tìm hiểu biện
pháp quản lí chất
thải nuôi thủy
sản.

Vòng mảnh ghép: Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ
sau:
Thành lập nhóm mảnh ghép: mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất
một thành viên của nhóm chuyên gia.
Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm
hiểu ở nhóm chuyên gia
Nhóm mảnh ghép thảo luận và trả lời các câu hỏi về biện pháp quản
lí nguồn nước trong quá trình nuôi.

Trong mô hình ao nuôi thâm canh,
nếu bộ cảm biến (sensor) đo Oxy
điện tử báo lỗi xung đột tín hiệu phần
mềm điều khiển từ xa, làm quạt nước
tự động ngừng chạy. Hãy thảo luận
để tìm giải pháp xử lí sự cố số này.

a. Quản lí các yếu tố
thủy lí
Thường xuyên kiểm tra các

Ví dụ: nhiệt độ, độ

yếu tố thủy lí

trong của nước,….

Xử lí kịp thời các tình huống
bất thường

Ví

dụ:

nắng

nóng,

mưa nhiều, nhiệt độ
tăng cao, giảm nhiệt
độ.

Nhiệt độ tăng cao

Giảm nhiệt độ

Sử dụng mái che hoặc

Sử dụng hệ thống nâng nhiệt,

bổ sung nước.

chiếu đèn hoặc sục khí,…

•

b. Quản lí các yếu tố
thủy
hóa
Định kì đo độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3
trong môi trường nuôi thủy sản.

• Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và khi phát hiện
những bất thường ở đối tượng nuôi.

Cá bơi nổi trên mặt nước

Cá chết hàng loạt

Ví dụ:

b. Quản lí các yếu tố
thủy hóa

• Khi cá nổi đầu lên mặt nước: do thiếu oxygen, cần sục khí, quạt
nước,…
• Nếu độ mặn cao, cần thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.

Cá bơi nổi trên mặt nước

Cá chết hàng loạt

c. Quản lí các yếu tố thủy
sinh

• Định kì kiểm tra sự có mặt của

tảo trong nước nuôi thủy sản
hoặc kiểm tra khi thấy có sự thay
đổi bất thường của màu nước.
• Quản lí các yếu tố thủy sinh
khác như rong, rêu, vi sinh vật,
cây trồng ven bờ,… một cách
phù hợp.

d. Quản lí chất thải nuôi
thủy sản
Tránh ô nhiễm môi trường
nuôi thủy sản

Bổ sung các chế phẩm vi sinh,
enzyme để hỗ trợ quá trình
chuyển hóa.

Xử lí kịp thời lượng thức ăn
dư thừa và chất thải của
thủy sản

Sử dụng biện pháp thu gom cơ
học theo chu kì.

3. Quản lí nguồn nước sau khi
nuôi
Nghiên cứu mục II.3 và thực hiện yêu cầu: Cho biết
cách xử lí nguồn nước sau khi nuôi thủy sản.
Tùy từng mức độ ô
nhiễm khác nhau
mà thực hiện các
biện pháp xử lí phù
hợp như: bể lắng,
lọc, xử lí hóa chất,
xử lí bằng các chế
phẩm sinh học,…

Nguồn nước thải ra

Nguồn nước bị ô

sau khi nuôi

nhiễm

Cần được xử lí trước khi
đưa ra môi trường

Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao,
sau mỗi vụ phải thay nước?
Nuôi thủy sản trong ao sau mỗi vụ cần phải thay nước:
- Loại bỏ chất thải.
- Bổ sung oxygen cho môi trường nuôi thủy sản.
- Cung cấp dinh dưỡng cho thủy sản.
- Phòng ngừa mầm bệnh.
- Kích thích sinh trưởng của thủy sản.

Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao, sau mỗi vụ phải
thay nước?
Lí do

Hướng
dẫn

Giải thích

• Trong quá trình nuôi, thủy sản thải ra nhiều chất thải như thức ăn
thừa, phân, xác tảo,…
Loại bỏ
chất thải

• Những chất thải này tích tụ trong ao sẽ làm giảm chất lượng nước,
ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng phát triển của thủy sản.
• Thay nước giúp loại bỏ chất thải, cải thiện chất lượng nước và tạo
môi trường sống tốt hơn cho con nuôi.

Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao, sau mỗi vụ phải
thay nước?

Hướng
dẫn

Lí do

Giải thích
+ Oxygen hòa tan trong nước rất quan trọng cho sự hô hấp của thủy
sản.

Bổ

sung

oxygen

+ Khi mật độ nuôi cao, lượng oxygen trong nước có thể không đủ đáp
ứng nhu cầu của thủy sản.
+ Thay nước giúp bổ sung oxygen vào ao, đảm bảo thủy sản có đủ
oxygen để hô hấp và phát triển khỏe mạnh.

Lí do

Giải thích
• Nước có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của thủy

Cung cấp
dinh dưỡng

sản như tảo, vi sinh vật,…
• Sau mỗi vụ nuôi, lượng dinh dưỡng trong nước có thể bị suy giảm.
• Thay nước giúp bổ sung dinh dưỡng vào ao, tạo điều kiện cho con nuôi
phát triển tốt hơn.

Phòng
ngừa

+ Môi trường nước ô nhiễm là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát
dịch triển.

bệnh

+ Thay nước giúp loại bỏ mầm bệnh, giảm nguy cơ dịch bệnh xảy ra.

Kích

thích Thay nước giúp thay đổi môi trường sống của thủy sản, kích thích thủy

sinh trưởng sản phát triển tốt hơn.

ỨNG DỤNG
AI ChatGPT/Gemini)
hình AI (như

Sử dụng mô
làm trợ
lý ảo tham vấn giải pháp xử lý nước ô nhiễm. Yêu
cầu học sinh viết cấu trúc câu lệnh prompt kĩ thuật
(mô tả rõ bối cảnh nước thải thâm canh tôm nhiều
chất hữu cơ, yêu cầu gợi ý giải pháp an toàn sinh
học) để AI phản hồi.

III. XÁC ĐỊNH MỘT
SỐ CHỈ TIÊU CƠ
BẢN CỦA NƯỚC
NUÔI THỦY SẢN

1. Xác định độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan
của nước
a. Chuẩn bị
Dụng cụ: thiết bị đo độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan;
dụng cụ đựng nước (ca, cốc, chai,…)

Hình 11.3. Dụng cụ, thiết bị

b. Các bước thực
hành
Bước 1. Khởi động thiết bị đo
• Lắp pin (hoặc cắm nguồn) vào
thiết bị.
• Bấm nút On/Off, khi nhìn thấy
đèn sáng hoặc hiển thị thông số
là thiết bị đã được khởi động

Bước 2. Đo các chỉ tiêu

Bước 3. Đọc kết quả

• Chuyển thiết bị về chế

• Đợi từ 5 đến 10 giây,

độ đo độ mặn/pH/hàm

kết quả đo sẽ hiển thị

lượng oxygen hòa tan.

trên màn hình thiết bị.

• Mở nắp đậy điện cực,
cắm chìm điện cực vào
mẫu nước cần đo

• Ghi nhận kết quả đo.

2. Xác định sinh vật phù du trong nước
a. Chuẩn bị
• Dụng cụ: kính hiển vi quang học có
kính 4x, 10x, 40x, 100x và thị kính 10x
(tương đương với độ phóng đại từ 40
lần đến 1 000 lần); lam kính, lamen,
bông, pipet, dụng cụ đựng nước.
• Mẫu nước: mẫu nước được lấy từ các
nguồn nước nuôi thủy sản khác nhau.

b. Các bước thực
hành
Bước 1. Chuẩn bị tiêu bản
• Đặt một ít sợi bông lên lam kính.
• Dùng pipet nhỏ một giọt nước mẫu
lên phần sợi bông trên lam kính.
• Đậy lamen lên mẫu nước.

Bước 3. Ghi nhận kết quả
• Quan sát, ghi chép, vẽ lại những sinh
vật quan sát được.
• Thu dọn dụng cụ thực hành.
• Bảo quản kính hiển vi đúng cách.

Bước 2. Quan sát tiêu bản trên kính hiển vi
• Đặt tiêu bản lên mâm kính.
• Quan sát mẫu vật ở các độ phóng đại khác nhau (quan
sát mẫu vật lần lượt từ vật kính nhỏ đến vật kính lớn).

BẢNG ĐÁNH GIÁ
Kết quả
Tiêu chí đánh giá

Người

Tốt

Đạt

Không đạt

Quy trình thực

Thực hiện đầy đủ các

Thực hiện đầy đủ

Thực hiện không đầy đủ

hành

bước, phối hợp tốt.

các bước.

các bước, lộn xộn.

Thao tác đúng kĩ
Kĩ thuật thực hành thuật; gọn gàng, cẩn
thận.
Kết quả thực hành Kết quả đo chính xác.

An toàn lao động

Gọn gàng, sạch sẽ;

Thao tác đúng kĩ
thuật.
Kết quả đo có sai số
nhỏ.

đánh
giá

 

Thao tác không đúng kĩ
thuật; không cẩn thận;

 

đùa nghịch.
Chưa có kết quả.

Sử dụng đồ dùng không

 

ỨNG DỤNG
Để giải quyết triệt đểAI
vấn đề ô nhiễm amoniac và
tụt dốc pH sau mưa lớn đối với hệ thống nuôi thủy
sản tuần hoàn (RAS) tại địa phương, học sinh hãy
sử dụng các mô hình AI tạo sinh (ChatGPT/Gemini)
đóng vai trò Chuyên gia Công nghệ Thủy sản 4.0
để thiết lập giải pháp tùy chỉnh.

LUYỆN
TẬP

Quét mã QR để ôn tập

Nêu vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản
và tóm tắt các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy
sản.
Vai trò quản lí môi trường nuôi thủy sản
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù
hợp cho động vật thủy sinh sinh
trưởng và phát triển.

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm trong
nuôi thủy sản.

Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm

Hạn chế các tác động xấu đến sức

môi trường trên diện rộng.

khỏe con người.

Các biện pháp quản lí môi trường thủy sản
Quản lí nguồn nước trước khi
nuôi.

Quản lí nguồn nước trong quá
trình nuôi.

Nguồn nước cần phải được
kiểm tra, đánh giá và xử lí
các chỉ số an toàn.
Quản lí các yếu tố thủy lí,
thủy hóa, thủy sinh, quản lí
chất thải nuôi thủy sản.

Quản lí nguồn nước sau khi

Nước thải, nước sau nuôi cần

nuôi.

phải được xử lí trước khi xả
thải.

VẬN
DỤNG

NHIỆM VỤ
Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu
về việc quản lí môi trường nuôi một loài
thủy sản phổ biến ở địa phương em.
 
Gửi ý kiến