BÀI 11. QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THUỶ SẢN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:26' 14-10-2026
Dung lượng: 61.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:26' 14-10-2026
Dung lượng: 61.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC NGÀY HÔM
NAY
KHỞI ĐỘNG
VIDEO 1
KHỞI ĐỘNG
Tại sao phải quản lí môi
trường nuôi thủy sản? Những
biện pháp nào được áp dụng
trong quản lí môi trường nuôi
thủy sản?
Hình 11.1. Kiểm tra chất
lượng nước nuôi thủy sản
Lí do quản lí môi trường nuôi thủy sản
Duy trì điều kiện sống ổn định,
phù hợp cho động vật thủy sinh
sinh trưởng và phát triển.
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm trong
nuôi thủy sản.
Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm
Hạn chế các tác động xấu đến
môi trường trên diện rộng.
sức khỏe con người.
Một số biện pháp áp dụng
Quản lí nguồn nước trước khi
nuôi.
Quản lí nguồn nước trong quá
trình nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi
nuôi.
VIDEO 2
Làm thế nào để xác định được một
số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi
thủy
sản?
Cách thực hiện
Thu thập dữ liệu: bao
Tính toán theo công
Phân tích và đánh
gồm số lượng con
thức: sử dụng các
giá: so sánh kết quả
giống thả, lượng thực
công thức trên để
thu được với các tiêu
ăn
tính toán các chỉ tiêu
chuẩn kĩ thuật để
cơ bản.
đánh giá.
sử
dụng,
khối
lượng thu hoạch,…
QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG
NUÔI THUỶ SẢN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
VAI TRÒ CỦA VIỆC QUẢN LÍ
MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
II
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ MÔI
TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
III
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU
CƠ BẢN CỦA NƯỚC NUÔI THỦY
SẢN
VIDEO 3
I. VAI TRÒ CỦA VIỆC QUẢN
LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY
SẢN
Quản lí môi trường
Duy trì sự ổn định của môi
nuôi thủy sản
trường nuôi thủy sản.
Theo dõi độ pH của môi
Môi trường nước và chất
trường ao nuôi tôm
lượng đất trong ao nuôi tôm
Khi môi trường nuôi bị thay đổi,
biến động đột ngột so với điều
Thiệt hại trong sản
kiện bình thường.
Ví
dụ
Nhiệt độ nước tăng là một trong những
yếu tố thuận lợi gây hiện tượng “thủy
triều đỏ”, sản sinh ra độc tố, làm giảm
nồng độ oxy trong nước, khiến các loài
sinh vật biển, các loài cá,... chết hàng
xuất thủy sản
Lợi ích khi môi trường nuôi
thủy sản được quản lí tốt là
gì?
Mục đích của quản lí môi
trường nuôi thủy sản: yếu tố
quyết định đến năng suất và
chất lượng thủy sản.
VIDEO 4
Để hệ thống hóa và quản lý hiệu quả các biện pháp này,
các nhóm hãy đánh giá nhu cầu và lựa chọn ứng dụng một
giải pháp công nghệ khả thi (Sử dụng phần mềm quản lý
trang trại thủy sản FarmGo hoặc cẩm nang số trực quan eShop) để mô hình hóa sơ đồ quy trình quản lý nước ao nuôi
trước, trong và sau vụ nuôi.
Vai trò của quản lí môi trường nuôi thủy sản
Duy trì điều kiện
sống ổn định, phù
hợp cho động vật
thủy sản sinh
trưởng, phát triển.
Ngăn ngừa sự
Giảm chi phí xử lí
phát sinh ô nhiễm
ô nhiễm môi
môi trường trên
trường trong nuôi
diện rộng.
thủy sản.
Hạn chế các tác
động xấu đến sức
khỏe con người.
II. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ
MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY
SẢN
VIDEO 5
HS tìm hiểu trước nội dung quản lí môi
trường nước trước khi nuôi thủy sản và
báo cáo bằng clip. Yêu cầu nhóm HS tải
clip lên thư mục chung lớp trên Google
Drive.
1. Quản lí nguồn nước trước khi
nuôi
Nghiên cứu mục II.1 trong SGK và trả lời câu hỏi: Khi
quản lí môi trường nước trước khi nuôi thủy sản cần
chú ý những điểm gì?
Nguồn nước là yếu tố quan
Kiểm
tra
nguồn
Chỉ đưa thủy sản
trọng đầu tiên của môi
nước, đánh giá độ
vào nuôi khi nguồn
trường nuôi thủy sản.
an toàn
nước đảm bảo.
Chủ động kiểm soát nước
Cần có hệ thống dữ
Nước
nuôi về số lượng, lưu
trữ nước khi có nhu
thải cần được xử lí
lượng và chất lượng.
cầu.
đúng quy định.
nuôi,
nước
2. Quản lí nguồn nước trong quá trình
nuôi
Vòng chuyên gia: Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ
sau:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Tìm hiểu biện
Tìm hiểu biện
Tìm hiểu biện
pháp quản lí các
pháp quản lí các
pháp quản lí các
yếu tố thủy lí.
yếu tố thủy hóa.
yếu tố thủy sinh.
Nhóm 4
Tìm hiểu biện
pháp quản lí chất
thải nuôi thủy
sản.
Vòng mảnh ghép: Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ
sau:
Thành lập nhóm mảnh ghép: mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất
một thành viên của nhóm chuyên gia.
Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm
hiểu ở nhóm chuyên gia
Nhóm mảnh ghép thảo luận và trả lời các câu hỏi về biện pháp quản
lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
Trong mô hình ao nuôi thâm canh,
nếu bộ cảm biến (sensor) đo Oxy
điện tử báo lỗi xung đột tín hiệu phần
mềm điều khiển từ xa, làm quạt nước
tự động ngừng chạy. Hãy thảo luận
để tìm giải pháp xử lí sự cố số này.
a. Quản lí các yếu tố
thủy lí
Thường xuyên kiểm tra các
Ví dụ: nhiệt độ, độ
yếu tố thủy lí
trong của nước,….
Xử lí kịp thời các tình huống
bất thường
Ví
dụ:
nắng
nóng,
mưa nhiều, nhiệt độ
tăng cao, giảm nhiệt
độ.
Nhiệt độ tăng cao
Giảm nhiệt độ
Sử dụng mái che hoặc
Sử dụng hệ thống nâng nhiệt,
bổ sung nước.
chiếu đèn hoặc sục khí,…
•
b. Quản lí các yếu tố
thủy
hóa
Định kì đo độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3
trong môi trường nuôi thủy sản.
• Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và khi phát hiện
những bất thường ở đối tượng nuôi.
Cá bơi nổi trên mặt nước
Cá chết hàng loạt
Ví dụ:
b. Quản lí các yếu tố
thủy hóa
• Khi cá nổi đầu lên mặt nước: do thiếu oxygen, cần sục khí, quạt
nước,…
• Nếu độ mặn cao, cần thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.
Cá bơi nổi trên mặt nước
Cá chết hàng loạt
c. Quản lí các yếu tố thủy
sinh
• Định kì kiểm tra sự có mặt của
tảo trong nước nuôi thủy sản
hoặc kiểm tra khi thấy có sự thay
đổi bất thường của màu nước.
• Quản lí các yếu tố thủy sinh
khác như rong, rêu, vi sinh vật,
cây trồng ven bờ,… một cách
phù hợp.
d. Quản lí chất thải nuôi
thủy sản
Tránh ô nhiễm môi trường
nuôi thủy sản
Bổ sung các chế phẩm vi sinh,
enzyme để hỗ trợ quá trình
chuyển hóa.
Xử lí kịp thời lượng thức ăn
dư thừa và chất thải của
thủy sản
Sử dụng biện pháp thu gom cơ
học theo chu kì.
3. Quản lí nguồn nước sau khi
nuôi
Nghiên cứu mục II.3 và thực hiện yêu cầu: Cho biết
cách xử lí nguồn nước sau khi nuôi thủy sản.
Tùy từng mức độ ô
nhiễm khác nhau
mà thực hiện các
biện pháp xử lí phù
hợp như: bể lắng,
lọc, xử lí hóa chất,
xử lí bằng các chế
phẩm sinh học,…
Nguồn nước thải ra
Nguồn nước bị ô
sau khi nuôi
nhiễm
Cần được xử lí trước khi
đưa ra môi trường
Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao,
sau mỗi vụ phải thay nước?
Nuôi thủy sản trong ao sau mỗi vụ cần phải thay nước:
- Loại bỏ chất thải.
- Bổ sung oxygen cho môi trường nuôi thủy sản.
- Cung cấp dinh dưỡng cho thủy sản.
- Phòng ngừa mầm bệnh.
- Kích thích sinh trưởng của thủy sản.
Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao, sau mỗi vụ phải
thay nước?
Lí do
Hướng
dẫn
Giải thích
• Trong quá trình nuôi, thủy sản thải ra nhiều chất thải như thức ăn
thừa, phân, xác tảo,…
Loại bỏ
chất thải
• Những chất thải này tích tụ trong ao sẽ làm giảm chất lượng nước,
ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng phát triển của thủy sản.
• Thay nước giúp loại bỏ chất thải, cải thiện chất lượng nước và tạo
môi trường sống tốt hơn cho con nuôi.
Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao, sau mỗi vụ phải
thay nước?
Hướng
dẫn
Lí do
Giải thích
+ Oxygen hòa tan trong nước rất quan trọng cho sự hô hấp của thủy
sản.
Bổ
sung
oxygen
+ Khi mật độ nuôi cao, lượng oxygen trong nước có thể không đủ đáp
ứng nhu cầu của thủy sản.
+ Thay nước giúp bổ sung oxygen vào ao, đảm bảo thủy sản có đủ
oxygen để hô hấp và phát triển khỏe mạnh.
Lí do
Giải thích
• Nước có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của thủy
Cung cấp
dinh dưỡng
sản như tảo, vi sinh vật,…
• Sau mỗi vụ nuôi, lượng dinh dưỡng trong nước có thể bị suy giảm.
• Thay nước giúp bổ sung dinh dưỡng vào ao, tạo điều kiện cho con nuôi
phát triển tốt hơn.
Phòng
ngừa
+ Môi trường nước ô nhiễm là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát
dịch triển.
bệnh
+ Thay nước giúp loại bỏ mầm bệnh, giảm nguy cơ dịch bệnh xảy ra.
Kích
thích Thay nước giúp thay đổi môi trường sống của thủy sản, kích thích thủy
sinh trưởng sản phát triển tốt hơn.
ỨNG DỤNG
AI ChatGPT/Gemini)
hình AI (như
Sử dụng mô
làm trợ
lý ảo tham vấn giải pháp xử lý nước ô nhiễm. Yêu
cầu học sinh viết cấu trúc câu lệnh prompt kĩ thuật
(mô tả rõ bối cảnh nước thải thâm canh tôm nhiều
chất hữu cơ, yêu cầu gợi ý giải pháp an toàn sinh
học) để AI phản hồi.
III. XÁC ĐỊNH MỘT
SỐ CHỈ TIÊU CƠ
BẢN CỦA NƯỚC
NUÔI THỦY SẢN
1. Xác định độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan
của nước
a. Chuẩn bị
Dụng cụ: thiết bị đo độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan;
dụng cụ đựng nước (ca, cốc, chai,…)
Hình 11.3. Dụng cụ, thiết bị
b. Các bước thực
hành
Bước 1. Khởi động thiết bị đo
• Lắp pin (hoặc cắm nguồn) vào
thiết bị.
• Bấm nút On/Off, khi nhìn thấy
đèn sáng hoặc hiển thị thông số
là thiết bị đã được khởi động
Bước 2. Đo các chỉ tiêu
Bước 3. Đọc kết quả
• Chuyển thiết bị về chế
• Đợi từ 5 đến 10 giây,
độ đo độ mặn/pH/hàm
kết quả đo sẽ hiển thị
lượng oxygen hòa tan.
trên màn hình thiết bị.
• Mở nắp đậy điện cực,
cắm chìm điện cực vào
mẫu nước cần đo
• Ghi nhận kết quả đo.
2. Xác định sinh vật phù du trong nước
a. Chuẩn bị
• Dụng cụ: kính hiển vi quang học có
kính 4x, 10x, 40x, 100x và thị kính 10x
(tương đương với độ phóng đại từ 40
lần đến 1 000 lần); lam kính, lamen,
bông, pipet, dụng cụ đựng nước.
• Mẫu nước: mẫu nước được lấy từ các
nguồn nước nuôi thủy sản khác nhau.
b. Các bước thực
hành
Bước 1. Chuẩn bị tiêu bản
• Đặt một ít sợi bông lên lam kính.
• Dùng pipet nhỏ một giọt nước mẫu
lên phần sợi bông trên lam kính.
• Đậy lamen lên mẫu nước.
Bước 3. Ghi nhận kết quả
• Quan sát, ghi chép, vẽ lại những sinh
vật quan sát được.
• Thu dọn dụng cụ thực hành.
• Bảo quản kính hiển vi đúng cách.
Bước 2. Quan sát tiêu bản trên kính hiển vi
• Đặt tiêu bản lên mâm kính.
• Quan sát mẫu vật ở các độ phóng đại khác nhau (quan
sát mẫu vật lần lượt từ vật kính nhỏ đến vật kính lớn).
BẢNG ĐÁNH GIÁ
Kết quả
Tiêu chí đánh giá
Người
Tốt
Đạt
Không đạt
Quy trình thực
Thực hiện đầy đủ các
Thực hiện đầy đủ
Thực hiện không đầy đủ
hành
bước, phối hợp tốt.
các bước.
các bước, lộn xộn.
Thao tác đúng kĩ
Kĩ thuật thực hành thuật; gọn gàng, cẩn
thận.
Kết quả thực hành Kết quả đo chính xác.
An toàn lao động
Gọn gàng, sạch sẽ;
Thao tác đúng kĩ
thuật.
Kết quả đo có sai số
nhỏ.
đánh
giá
Thao tác không đúng kĩ
thuật; không cẩn thận;
đùa nghịch.
Chưa có kết quả.
Sử dụng đồ dùng không
ỨNG DỤNG
Để giải quyết triệt đểAI
vấn đề ô nhiễm amoniac và
tụt dốc pH sau mưa lớn đối với hệ thống nuôi thủy
sản tuần hoàn (RAS) tại địa phương, học sinh hãy
sử dụng các mô hình AI tạo sinh (ChatGPT/Gemini)
đóng vai trò Chuyên gia Công nghệ Thủy sản 4.0
để thiết lập giải pháp tùy chỉnh.
LUYỆN
TẬP
Quét mã QR để ôn tập
Nêu vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản
và tóm tắt các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy
sản.
Vai trò quản lí môi trường nuôi thủy sản
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù
hợp cho động vật thủy sinh sinh
trưởng và phát triển.
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm trong
nuôi thủy sản.
Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm
Hạn chế các tác động xấu đến sức
môi trường trên diện rộng.
khỏe con người.
Các biện pháp quản lí môi trường thủy sản
Quản lí nguồn nước trước khi
nuôi.
Quản lí nguồn nước trong quá
trình nuôi.
Nguồn nước cần phải được
kiểm tra, đánh giá và xử lí
các chỉ số an toàn.
Quản lí các yếu tố thủy lí,
thủy hóa, thủy sinh, quản lí
chất thải nuôi thủy sản.
Quản lí nguồn nước sau khi
Nước thải, nước sau nuôi cần
nuôi.
phải được xử lí trước khi xả
thải.
VẬN
DỤNG
NHIỆM VỤ
Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu
về việc quản lí môi trường nuôi một loài
thủy sản phổ biến ở địa phương em.
EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC NGÀY HÔM
NAY
KHỞI ĐỘNG
VIDEO 1
KHỞI ĐỘNG
Tại sao phải quản lí môi
trường nuôi thủy sản? Những
biện pháp nào được áp dụng
trong quản lí môi trường nuôi
thủy sản?
Hình 11.1. Kiểm tra chất
lượng nước nuôi thủy sản
Lí do quản lí môi trường nuôi thủy sản
Duy trì điều kiện sống ổn định,
phù hợp cho động vật thủy sinh
sinh trưởng và phát triển.
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm trong
nuôi thủy sản.
Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm
Hạn chế các tác động xấu đến
môi trường trên diện rộng.
sức khỏe con người.
Một số biện pháp áp dụng
Quản lí nguồn nước trước khi
nuôi.
Quản lí nguồn nước trong quá
trình nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi
nuôi.
VIDEO 2
Làm thế nào để xác định được một
số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi
thủy
sản?
Cách thực hiện
Thu thập dữ liệu: bao
Tính toán theo công
Phân tích và đánh
gồm số lượng con
thức: sử dụng các
giá: so sánh kết quả
giống thả, lượng thực
công thức trên để
thu được với các tiêu
ăn
tính toán các chỉ tiêu
chuẩn kĩ thuật để
cơ bản.
đánh giá.
sử
dụng,
khối
lượng thu hoạch,…
QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG
NUÔI THUỶ SẢN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
VAI TRÒ CỦA VIỆC QUẢN LÍ
MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
II
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ MÔI
TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN
III
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU
CƠ BẢN CỦA NƯỚC NUÔI THỦY
SẢN
VIDEO 3
I. VAI TRÒ CỦA VIỆC QUẢN
LÍ MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY
SẢN
Quản lí môi trường
Duy trì sự ổn định của môi
nuôi thủy sản
trường nuôi thủy sản.
Theo dõi độ pH của môi
Môi trường nước và chất
trường ao nuôi tôm
lượng đất trong ao nuôi tôm
Khi môi trường nuôi bị thay đổi,
biến động đột ngột so với điều
Thiệt hại trong sản
kiện bình thường.
Ví
dụ
Nhiệt độ nước tăng là một trong những
yếu tố thuận lợi gây hiện tượng “thủy
triều đỏ”, sản sinh ra độc tố, làm giảm
nồng độ oxy trong nước, khiến các loài
sinh vật biển, các loài cá,... chết hàng
xuất thủy sản
Lợi ích khi môi trường nuôi
thủy sản được quản lí tốt là
gì?
Mục đích của quản lí môi
trường nuôi thủy sản: yếu tố
quyết định đến năng suất và
chất lượng thủy sản.
VIDEO 4
Để hệ thống hóa và quản lý hiệu quả các biện pháp này,
các nhóm hãy đánh giá nhu cầu và lựa chọn ứng dụng một
giải pháp công nghệ khả thi (Sử dụng phần mềm quản lý
trang trại thủy sản FarmGo hoặc cẩm nang số trực quan eShop) để mô hình hóa sơ đồ quy trình quản lý nước ao nuôi
trước, trong và sau vụ nuôi.
Vai trò của quản lí môi trường nuôi thủy sản
Duy trì điều kiện
sống ổn định, phù
hợp cho động vật
thủy sản sinh
trưởng, phát triển.
Ngăn ngừa sự
Giảm chi phí xử lí
phát sinh ô nhiễm
ô nhiễm môi
môi trường trên
trường trong nuôi
diện rộng.
thủy sản.
Hạn chế các tác
động xấu đến sức
khỏe con người.
II. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ
MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY
SẢN
VIDEO 5
HS tìm hiểu trước nội dung quản lí môi
trường nước trước khi nuôi thủy sản và
báo cáo bằng clip. Yêu cầu nhóm HS tải
clip lên thư mục chung lớp trên Google
Drive.
1. Quản lí nguồn nước trước khi
nuôi
Nghiên cứu mục II.1 trong SGK và trả lời câu hỏi: Khi
quản lí môi trường nước trước khi nuôi thủy sản cần
chú ý những điểm gì?
Nguồn nước là yếu tố quan
Kiểm
tra
nguồn
Chỉ đưa thủy sản
trọng đầu tiên của môi
nước, đánh giá độ
vào nuôi khi nguồn
trường nuôi thủy sản.
an toàn
nước đảm bảo.
Chủ động kiểm soát nước
Cần có hệ thống dữ
Nước
nuôi về số lượng, lưu
trữ nước khi có nhu
thải cần được xử lí
lượng và chất lượng.
cầu.
đúng quy định.
nuôi,
nước
2. Quản lí nguồn nước trong quá trình
nuôi
Vòng chuyên gia: Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ
sau:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Tìm hiểu biện
Tìm hiểu biện
Tìm hiểu biện
pháp quản lí các
pháp quản lí các
pháp quản lí các
yếu tố thủy lí.
yếu tố thủy hóa.
yếu tố thủy sinh.
Nhóm 4
Tìm hiểu biện
pháp quản lí chất
thải nuôi thủy
sản.
Vòng mảnh ghép: Mỗi nhóm thực hiện các nhiệm vụ
sau:
Thành lập nhóm mảnh ghép: mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất
một thành viên của nhóm chuyên gia.
Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm
hiểu ở nhóm chuyên gia
Nhóm mảnh ghép thảo luận và trả lời các câu hỏi về biện pháp quản
lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
Trong mô hình ao nuôi thâm canh,
nếu bộ cảm biến (sensor) đo Oxy
điện tử báo lỗi xung đột tín hiệu phần
mềm điều khiển từ xa, làm quạt nước
tự động ngừng chạy. Hãy thảo luận
để tìm giải pháp xử lí sự cố số này.
a. Quản lí các yếu tố
thủy lí
Thường xuyên kiểm tra các
Ví dụ: nhiệt độ, độ
yếu tố thủy lí
trong của nước,….
Xử lí kịp thời các tình huống
bất thường
Ví
dụ:
nắng
nóng,
mưa nhiều, nhiệt độ
tăng cao, giảm nhiệt
độ.
Nhiệt độ tăng cao
Giảm nhiệt độ
Sử dụng mái che hoặc
Sử dụng hệ thống nâng nhiệt,
bổ sung nước.
chiếu đèn hoặc sục khí,…
•
b. Quản lí các yếu tố
thủy
hóa
Định kì đo độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3
trong môi trường nuôi thủy sản.
• Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và khi phát hiện
những bất thường ở đối tượng nuôi.
Cá bơi nổi trên mặt nước
Cá chết hàng loạt
Ví dụ:
b. Quản lí các yếu tố
thủy hóa
• Khi cá nổi đầu lên mặt nước: do thiếu oxygen, cần sục khí, quạt
nước,…
• Nếu độ mặn cao, cần thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.
Cá bơi nổi trên mặt nước
Cá chết hàng loạt
c. Quản lí các yếu tố thủy
sinh
• Định kì kiểm tra sự có mặt của
tảo trong nước nuôi thủy sản
hoặc kiểm tra khi thấy có sự thay
đổi bất thường của màu nước.
• Quản lí các yếu tố thủy sinh
khác như rong, rêu, vi sinh vật,
cây trồng ven bờ,… một cách
phù hợp.
d. Quản lí chất thải nuôi
thủy sản
Tránh ô nhiễm môi trường
nuôi thủy sản
Bổ sung các chế phẩm vi sinh,
enzyme để hỗ trợ quá trình
chuyển hóa.
Xử lí kịp thời lượng thức ăn
dư thừa và chất thải của
thủy sản
Sử dụng biện pháp thu gom cơ
học theo chu kì.
3. Quản lí nguồn nước sau khi
nuôi
Nghiên cứu mục II.3 và thực hiện yêu cầu: Cho biết
cách xử lí nguồn nước sau khi nuôi thủy sản.
Tùy từng mức độ ô
nhiễm khác nhau
mà thực hiện các
biện pháp xử lí phù
hợp như: bể lắng,
lọc, xử lí hóa chất,
xử lí bằng các chế
phẩm sinh học,…
Nguồn nước thải ra
Nguồn nước bị ô
sau khi nuôi
nhiễm
Cần được xử lí trước khi
đưa ra môi trường
Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao,
sau mỗi vụ phải thay nước?
Nuôi thủy sản trong ao sau mỗi vụ cần phải thay nước:
- Loại bỏ chất thải.
- Bổ sung oxygen cho môi trường nuôi thủy sản.
- Cung cấp dinh dưỡng cho thủy sản.
- Phòng ngừa mầm bệnh.
- Kích thích sinh trưởng của thủy sản.
Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao, sau mỗi vụ phải
thay nước?
Lí do
Hướng
dẫn
Giải thích
• Trong quá trình nuôi, thủy sản thải ra nhiều chất thải như thức ăn
thừa, phân, xác tảo,…
Loại bỏ
chất thải
• Những chất thải này tích tụ trong ao sẽ làm giảm chất lượng nước,
ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng phát triển của thủy sản.
• Thay nước giúp loại bỏ chất thải, cải thiện chất lượng nước và tạo
môi trường sống tốt hơn cho con nuôi.
Vì sao khi nuôi thủy sản trong ao, sau mỗi vụ phải
thay nước?
Hướng
dẫn
Lí do
Giải thích
+ Oxygen hòa tan trong nước rất quan trọng cho sự hô hấp của thủy
sản.
Bổ
sung
oxygen
+ Khi mật độ nuôi cao, lượng oxygen trong nước có thể không đủ đáp
ứng nhu cầu của thủy sản.
+ Thay nước giúp bổ sung oxygen vào ao, đảm bảo thủy sản có đủ
oxygen để hô hấp và phát triển khỏe mạnh.
Lí do
Giải thích
• Nước có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của thủy
Cung cấp
dinh dưỡng
sản như tảo, vi sinh vật,…
• Sau mỗi vụ nuôi, lượng dinh dưỡng trong nước có thể bị suy giảm.
• Thay nước giúp bổ sung dinh dưỡng vào ao, tạo điều kiện cho con nuôi
phát triển tốt hơn.
Phòng
ngừa
+ Môi trường nước ô nhiễm là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát
dịch triển.
bệnh
+ Thay nước giúp loại bỏ mầm bệnh, giảm nguy cơ dịch bệnh xảy ra.
Kích
thích Thay nước giúp thay đổi môi trường sống của thủy sản, kích thích thủy
sinh trưởng sản phát triển tốt hơn.
ỨNG DỤNG
AI ChatGPT/Gemini)
hình AI (như
Sử dụng mô
làm trợ
lý ảo tham vấn giải pháp xử lý nước ô nhiễm. Yêu
cầu học sinh viết cấu trúc câu lệnh prompt kĩ thuật
(mô tả rõ bối cảnh nước thải thâm canh tôm nhiều
chất hữu cơ, yêu cầu gợi ý giải pháp an toàn sinh
học) để AI phản hồi.
III. XÁC ĐỊNH MỘT
SỐ CHỈ TIÊU CƠ
BẢN CỦA NƯỚC
NUÔI THỦY SẢN
1. Xác định độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan
của nước
a. Chuẩn bị
Dụng cụ: thiết bị đo độ mặn, pH và hàm lượng oxygen hòa tan;
dụng cụ đựng nước (ca, cốc, chai,…)
Hình 11.3. Dụng cụ, thiết bị
b. Các bước thực
hành
Bước 1. Khởi động thiết bị đo
• Lắp pin (hoặc cắm nguồn) vào
thiết bị.
• Bấm nút On/Off, khi nhìn thấy
đèn sáng hoặc hiển thị thông số
là thiết bị đã được khởi động
Bước 2. Đo các chỉ tiêu
Bước 3. Đọc kết quả
• Chuyển thiết bị về chế
• Đợi từ 5 đến 10 giây,
độ đo độ mặn/pH/hàm
kết quả đo sẽ hiển thị
lượng oxygen hòa tan.
trên màn hình thiết bị.
• Mở nắp đậy điện cực,
cắm chìm điện cực vào
mẫu nước cần đo
• Ghi nhận kết quả đo.
2. Xác định sinh vật phù du trong nước
a. Chuẩn bị
• Dụng cụ: kính hiển vi quang học có
kính 4x, 10x, 40x, 100x và thị kính 10x
(tương đương với độ phóng đại từ 40
lần đến 1 000 lần); lam kính, lamen,
bông, pipet, dụng cụ đựng nước.
• Mẫu nước: mẫu nước được lấy từ các
nguồn nước nuôi thủy sản khác nhau.
b. Các bước thực
hành
Bước 1. Chuẩn bị tiêu bản
• Đặt một ít sợi bông lên lam kính.
• Dùng pipet nhỏ một giọt nước mẫu
lên phần sợi bông trên lam kính.
• Đậy lamen lên mẫu nước.
Bước 3. Ghi nhận kết quả
• Quan sát, ghi chép, vẽ lại những sinh
vật quan sát được.
• Thu dọn dụng cụ thực hành.
• Bảo quản kính hiển vi đúng cách.
Bước 2. Quan sát tiêu bản trên kính hiển vi
• Đặt tiêu bản lên mâm kính.
• Quan sát mẫu vật ở các độ phóng đại khác nhau (quan
sát mẫu vật lần lượt từ vật kính nhỏ đến vật kính lớn).
BẢNG ĐÁNH GIÁ
Kết quả
Tiêu chí đánh giá
Người
Tốt
Đạt
Không đạt
Quy trình thực
Thực hiện đầy đủ các
Thực hiện đầy đủ
Thực hiện không đầy đủ
hành
bước, phối hợp tốt.
các bước.
các bước, lộn xộn.
Thao tác đúng kĩ
Kĩ thuật thực hành thuật; gọn gàng, cẩn
thận.
Kết quả thực hành Kết quả đo chính xác.
An toàn lao động
Gọn gàng, sạch sẽ;
Thao tác đúng kĩ
thuật.
Kết quả đo có sai số
nhỏ.
đánh
giá
Thao tác không đúng kĩ
thuật; không cẩn thận;
đùa nghịch.
Chưa có kết quả.
Sử dụng đồ dùng không
ỨNG DỤNG
Để giải quyết triệt đểAI
vấn đề ô nhiễm amoniac và
tụt dốc pH sau mưa lớn đối với hệ thống nuôi thủy
sản tuần hoàn (RAS) tại địa phương, học sinh hãy
sử dụng các mô hình AI tạo sinh (ChatGPT/Gemini)
đóng vai trò Chuyên gia Công nghệ Thủy sản 4.0
để thiết lập giải pháp tùy chỉnh.
LUYỆN
TẬP
Quét mã QR để ôn tập
Nêu vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản
và tóm tắt các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy
sản.
Vai trò quản lí môi trường nuôi thủy sản
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù
hợp cho động vật thủy sinh sinh
trưởng và phát triển.
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm trong
nuôi thủy sản.
Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm
Hạn chế các tác động xấu đến sức
môi trường trên diện rộng.
khỏe con người.
Các biện pháp quản lí môi trường thủy sản
Quản lí nguồn nước trước khi
nuôi.
Quản lí nguồn nước trong quá
trình nuôi.
Nguồn nước cần phải được
kiểm tra, đánh giá và xử lí
các chỉ số an toàn.
Quản lí các yếu tố thủy lí,
thủy hóa, thủy sinh, quản lí
chất thải nuôi thủy sản.
Quản lí nguồn nước sau khi
Nước thải, nước sau nuôi cần
nuôi.
phải được xử lí trước khi xả
thải.
VẬN
DỤNG
NHIỆM VỤ
Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu
về việc quản lí môi trường nuôi một loài
thủy sản phổ biến ở địa phương em.
 







Các ý kiến mới nhất