Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:39' 15-10-2026
Dung lượng: 82.8 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI
TIẾT
HỌC
LỊCH
SỬ
VÀ
Chủ đề: Bản đồ và phương tiện thể hiện bề
mặt
Trái Đất
ĐỊA
LÍ 6
Sẵn
sàng:

Sách giáo khoa, vở ghi.
Bút, thước kẻ.
Thiết bị học tập có kết nối
Internet
nếu được sử dụng trong hoạt
động nhóm.

LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ 6

BÀI
4
KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI

BẢN ĐỒ.
TÌM ĐƯỜNG
ĐI TRÊN
BẢN ĐỒ
Bản đồ có vai trò rất
quan trọng trong học
tập
và đời
sống.
Bài học
này
sẽ giúp các em
có được kĩ năng đọc và sử
dụng bản đồ.

HỌC XONG BÀI NÀY,
EM
SẼ:
Đọc được các kí hiệu
CHÚ
GIẢI
Thành

và
chú giải bản đồ hành
chính,
bản
địa
hình.
Biếtđồ
đọc
bản
đồ,

xác định được vị trí
của đối tượng
địa lí trên bản đồ.
Biết tìm
đường đi
trên bản đồ.

phố
Thị
xã
Thị trấn
Sông,
suối
Đường
bộ
Núi

1

TIẾN TRÌNH BÀI
2 HỌC
3

Khởi động:
Bản đồ có vai trò gì
trong học tập và đời
sống?

4

Kí hiệu và
bảng chú giải
bản đồ.

5
Tìm đường
đi
trên bản
đồ.

Đọc một số
bản đồ thông
dụng.

6
Luyện
tập.

Vận
dụng.

KHỞI ĐỘNG: XEM
VIDEO AI Nội dung
BẢO
TÀNG

video:

Học sinh đi tham quan,
mở bản đồ
số để tìm đường, nhận
biết các
kí hiệu, đường đi, màu sắc
và Sau
dần khi xem video, trả
lời
nhanh:
tìm
được
nơi cần
đến. chúng
Vì sao bản
đồ giúp

ta
xác định được nơi cần
đến?
Muốn dùng bản đồ hiệu

TÌNH HUỐNG MỞ
ĐẦU

Bản đồ trong chiếc
điện thoại thông minh
này sẽ
chỉ đường cho chúng
ta đến
mọi nơi ta muốn.

Bây giờ,
chúng ta đi
đường nào
nhỉ?

Quan sát tranh và
trả lời:

Yên tâm,
tớ có bản đồ
ở đây.

Các bạn trong
tranh
đang gặp vấn
Bản
đồ giúp các
đề gì?
bạn
giải quyết vấn
đề đó
như thế nào?

KHỞI ĐỘNG SỐ:
CHIA SẺ Ý KIẾN
NHANH

Công cụ: bảng
tương tác hoặc
Padlet/Mentimeter
theo mã lớp.

Nhiệm vụ cá nhân:
Viết một câu ngắn nêu
vai trò của bản đồ trong
học tập
hoặc đời sống.

Thời gian: 2
phút.
Sản phẩm: câu trả lời
xuất hiện trên màn hình
lớp học.

Giúp em xác
định phương
hướng
khi đi du lịch.

Giúp em hiểu
rõ
vị trí các địa
danh trong
bài học.

Bản đồ rất
hữu ích
trong đời
sống hằng
ngày.

Giúp em dễ
dàng
lập kế hoạch
và
di chuyển.

Bản đồ giúp
em
nhìn tổng
quan
thế giới.

Bản đồ giúp em
tìm hiểu thiên
nhiên, kinh tế,
xã hội.

DẪN VÀO
BÀI

Ở các bài trước, chúng ta đã biết thế nào
là bản đồ
và biết tính khoảng cách thực tế dựa vào
lệ bản
đồ.
Muốntỉđọc
được
bản đồ, chúng ta
cần hiểu:
Kí hiệu bản đồ thể hiện đối tượng
địa lí nào.
Bảng chú giải giải thích các kí hiệu
đó ra sao.
Cách đọc bản đồ và tìm đường đi
trên bản đồ.

BÀI 4: KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI
BẢN ĐỒ.

Thành
phố
Đường ô
tô
Sông,
suối
Rừn
g
Nú
i

1. KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI
BẢN
a) Kí
hiệuĐỒ
bản
đồ

Kí hiệu bản đồ rất đa
Để thể hiện các đối
dạng,
tượng
có thể là những hình vẽ,
địa lí trên bản đồ,
màu sắc,... được dùng
người ta
một cách
phải sử dụng các dấu
quy ước để thể hiện các
hiệu
sự
Người ta thường sử dụng ba loại:
kí
hiệu
vật, hiện tượng địa lí trên
quy ước gọi là kí hiệu
điểm,
bảndiện
đồ. tích.
bản
đồ. kí hiệu đường và kí hiệu

KÍ HIỆU
ĐIỂM

KÍ HIỆU
ĐƯỜNG

KÍ HIỆU DIỆN
TÍCH

HÌNH 1. MỘT SỐ KÍ HIỆU TRÊN
BẢN ĐỐ
Kí
hiệu
điểm

?

Sân bay

Cảng
biển
Nhà máy thủy
điện
Biên giới
quốc gia
Sông
Đườn
g
Vùng
rừng
Vùng
lúa

Các nhóm kí
hiệu:

Kí hiệu
điểm.
Kí hiệu
đường.
Kí hiệu diện
tích.

Kí
hiệu
đườn
g
Kí
hiệu
diện
tích
Hãy kể thêm tên một số đối tượng địa lí

được thể hiện bằng các loại kí hiệu:
điểm, đường, diện tích.

EM CÓ
Người
ta
có
thể
sử
dụng
kí
BIẾT?
hiệu để thể hiện quy mô, đặc
điểm, thành phần của các đối
Ví dụ: tượng địa lí.
Về quy mô: điểm dân cư dưới 1
triệu người, điểm dân cư trên 1
triệu người.
Về đặc điểm: than đá,
than nâu.
Về thành phần: cơ cấu kinh tế gồm
khu công nghiệp, dịch vụ, thủy sản,
nông nghiệp, xây dựng.

Em có
biết?
Người ta
có thể sử dụng kí
hiệu để thể hiện quy mô,
đặc điểm, thành phần của
các đối tượng địa lí.
Về quy
mô
Điểm dân cư dưới 1
triệu người
Điểm dân cư trên 1
triệu người
Về đặc điểm
Than
đá
Than

Về nâu
thành
phần

Cơ
khí
Chế biến nông
Hoá
sản
chất
Sản xuất vật liệu xây
dựng

NHIỆM VỤ 1: PHÂN LOẠI KÍ HIỆU
BẢN
ĐỒ
Hình thức: nhóm
nhỏ.

Nhiệm
vụ:

1 Quan sát Hình 1.
2 Hoàn thành bảng
phân
Loại kíloại:
Đặc
hiệu
Kí hiệu
điểm
Kí hiệu
đường
Kí hiệu diện
tích

Thời gian: 5
phút.

điểm

Hình
1

Ví
dụ

Kí
hiệ
u
điể
m

Sân
bay
Cảng
biển
Nhà máy thủy
điện

HOẠT ĐỘNG SỐ:
THIẾT KẾ SƠ ĐỒ KÍ
HIỆU

Công cụ:
PowerPoint/Canva/ Google
Drawings hoặc công cụ vẽ
sơ đồ số được lớp sử dụng.

Nhiệm vụ nhóm:
- Thiết kế sơ đồ phân loại ba
nhóm kí hiệu: điểm, đường,
diện tích.
- Mỗi nhóm kí hiệu có ít nhất 3
ví dụ.
- Dán nhãn rõ ràng, dễ đọc.

Sản phẩm: sơ đồ số
phân loại kí hiệu bản
đồ.

Thời gian: 6
phút.

CHỐT KIẾN THỨC: KÍ HIỆU
BẢN
ĐỒ
Kí hiệu bản đồ thường
1. Kí hiệu
điểm
Thể hiện các đối tượng

có vị trí xác định trên
bản đồ
như: thủ đô, thành phố,
sân bay,
bến cảng, nhà máy thủy
điện,
nhà máy nhiệt điện, mỏ
quặng,
Bến
Thủ
Thành
Sân
phố
cảng
đô
điểm
du
lịch, bay
di tích,...
Điểm du
lịch

Nhà
máy

Mỏ
quặng

Di
tích

có 3 loại:

2. Kí hiệu
đường
Thể
hiện các đối tượng

kéo dài
như: ranh giới quốc gia,
ranh
giới tỉnh, đường ô tô,
đường sắt,
Ranh giới quốc
gia
sông
Ranh
giớingòi, tuyến đường
tỉnh
biển,
Đường ô
tô
Đường
dòng biển, hướng gió,...
sắt
Sông
ngòi
Tuyến đường
biển
Dòng
biển
Hướng
gió

3. Kí hiệu
diện tích

b) BẢNG CHÚ
Trên bản đồ, các kí GIẢI
hiệu được giải thích trong

bảng chú giải, thường được bố trí ở phía dưới
bản đồ hoặc những khu vực trống trên bản đồ.
CHÚ
GIẢI
Phân
tầng độ

Quan sát Hình 2 để
xác định:

- Bảng chú giải nào
thuộc bản đồ hành
chính?
- Bảng chú giải nào
thuộc bản đồ tự
nhiên?

Trên
2500m

0

5
0

2
500

1
500

cao500

Phân tầng độ
sâu
1
10
20
0

0

000

20
0

0

Dưới 1 000
m

NHIỆM VỤ 2: KHAI THÁC
HÌNH 2

1
2

Quan sát hai bảng chú giải ở Hình 2,
hãy:

Cho biết bảng chú giải
nào của bản đồ hành
chính, bảng chú giải nào
của bản đồ tự nhiên.
Kể ít nhất ba đối tượng
địa lí được thể hiện trên
bản đồ hành chính và ba
đối tượng địa lí được thể
hiện trên bản đồ tự
nhiên.

Bản đồ tự
nhiên

Bảng chú giải
bên trái thuộc
bản đồ tự nhiên.
Nội dung thể
hiện:
phân tầng độ
cao,
phân tầng độ
sâu,
đỉnh núi, điểm độ
sâu,
sông ngòi,...

Bản đồ hành
chính

Bảng chú giải bên
phải
thuộc bản đồ hành
chính.
Nội dung thể hiện:
thủ đô, trung tâm
hành chính cấp tỉnh,
biên giới
quốc gia, địa giới
hành chính, đường ô
tô,
đường sắt,...

2. ĐỌC MỘT SỐ BẢN ĐỒ
THÔNG DỤNG
1

Cách đọc
bản
đồ
3
4

2
BẢN
ĐỒ

0

TỈ LỆ : 100
000
2
1
KM

Đọc tên bản
đồ để biết
nội dung và
lãnh thổ
được thể
hiện.

Biết tỉ lệ bản
đồ để có thể
đo tính
khoảng cách
giữa các đối
tượng.

5

CHÚ
GIẢIgiao
Đường
thông
Sông,
suối
Rừn
g
Thành
phố

Đọc kí hiệu
trong bảng
chú giải để
nhận biết các
đối tượng
trên bản đồ.

Xác định
các đối
tượng địa lí
cần quan
tâm trên
bản đồ.

Trình bày
mối quan hệ
của các đối
tượng địa lí.

Hình thức: 2 nhóm

Thời gian: 7 phút

NHÓM 2: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
NĂM 2025
NHẬN
XÉT

Nội dung và lãnh thổ: bản đồ
hành chính Việt Nam.

G

N

Ô

Đ

B

IỂ

N

Tỉ lệ bản đồ: 1 : 10
000
Bảng000.
chú giải thể hiện các
đơn vị hành chính và ranh
giới.

NHIỆM
VỤ:

Xác định trên
bản đồ:

Thủ đô.
Các thành phố trực thuộc
Trung ương.
Tỉnh/thành phố nơi em sinh
sống.

HOẠT ĐỘNG SỐ: LƯU TRỮ
THÔNG
TIN
BẢN
ĐỒ
NHIỆM
CÔNG
CỤ:

Google Docs/Google
Sheets
hoặc tẹp dữ liệu chung
của nhóm.

VỤ:

Nhập tên bản đồ đã đọc.
Ghi tỉ lệ bản đồ.
Ghi 3–5 kí hiệu quan trọng trong
bảng chú giải.
Lưu tên một số đối tượng địa lí đã
xác
định được.
SẢN

PHẨM:

bảng dữ liệu ngắn của
nhóm.

YÊU
CẦU:
thông tin rõ ràng, dễ
truy xuất lại khi báo
cáo.

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỌC
Đại diện mỗi nhóm trình
bày
BẢN
ĐỒ
theo mẫu:

1

Tên bản
đồ:

2

Nội dung và
lãnh thổ:

3

Tỉ lệ bản
đồ:

4
5

Một số kí hiệu trong bảng
chú giải:
Các đối tượng địa lí đã xác
định được:

Các nhóm
khác:
Lắng
nghe.

Bổ sung hoặc đặt
câu hỏi.
Đối chiếu với bản đồ trên
màn hình.

CHỐT KIẾN THỨC: ĐỌC
BẢN
ĐỒ
Khi đọc một bản đồ, cần thực hiện
1

theo trình tự:

2

3

4

5

Tỉ Lệ : 10 000 000
0

1. Đọc
tên bản
đồ.

2. Xác định
lãnh thổ
và nội
dung bản
đồ thể
hiện.

10
0

20
0

3. Xem
tỉ lệ bản
đồ.

4. Đọc
bảng chú
giải.

5. Xác
định
đối tượng
địa lí cần
tìm.

Đọc đúng bảng chú giải là điều kiện quan trọng
để hiểu bản đồ.

6

3. TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN
BẢN ĐỒ

Để tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo
các bước sau:
ĐIỂM
Công viên Hòa
ĐI
Bình

ĐƯỜNG HOÀNG
DIỆU

ĐƯỜ
NG N
GUY
TRÀI
ÊN

Bảo tàng
Lịch sử Quốc
gia

ĐƯỜ
NG L
Ế
LỢI

ĐƯỜ
NG T
RẦN
HƯ N
G ĐÀ
O

Bệnh viện
Hữu nghị Việt
Đức

0

ĐƯỜ
NG L
Ý TH
KIỆT
ƯỜ N
G

TỈ LỆ 1 : 10
0 00 30
20

1
0

0

Nhà hát
Lớn Hà
Nội

0

40
0

50 0
M

BƯỚC
Xác
1: định nơi đi và

nơi đến,
hướng đi trên bản
đồ.

BƯỚC
Tìm các cung đường có thể đi
2:
và lựa chọn cung đường thích
hợp với mục đích: ngắn nhất,
thuận lợi nhất hoặc phải đi
qua một số địa điểm cần
thiết; bảo đảm tuân thủ luật
an toàn giao thông.

HÌNH 3. MỘT PHẦN BẢN ĐỒ DU LỊCH TỈNH
LÂM ĐỒNG
QUAN SÁT BẢN
ĐỒ
VÀ XÁC ĐỊNH:

Trường Cao
đẳng
Sư phạm Đà
Ga
Lạt.Đà
Lạt.
Bảo tàng Lâm
Đồng.
Các địa điểm trên
nằm
gần những tuyến
đường nào?

Tỷ lệ: 1 : 25

CÁC ĐỊA ĐIỂM CẦN XÁC
ĐỊNH

1

Trường Cao
đẳng
Sư phạm Đà
Lạt

2

Ga Đà
Lạt

Nhiệm
Quan sát hình ảnh và đối chiếu
vụ: Hình 3 để xác định
với vị
bản
tríđồ
các địa điểm
trên bản đồ.

3

Bảo
Bảo tàng
tàng Lâm
Lâm
Đồng
Đồng

NHIỆM VỤ 4: TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN
BẢN
ĐỒ
Hình thức: nhóm nhỏ, thi đua
theo thời gian.
NHIỆM
VỤ:
Dựa trên Hình 3,
hãy:
1 Tìm trên bản đồ các địa điểm: Trường Cao
đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt, Bảo
tàng Lâm Đồng.
2 Mô tả đường đi từ Trường Cao đẳng Sư
phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga Đà
Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng.

Thời gian: 6
phút.

Sản phẩm: lộ trình di chuyển
ngắn gọn, rõ các tuyến

HOẠT ĐỘNG SỐ: TÌM ĐƯỜNG TRÊN
BẢN ĐỒ SỐ
CÔNG
CỤ:

Google Maps
hoặc Google
Earth.

TÌNH HUỐNG KĨ
THUẬT:

Nếu mất tín hiệu định
vị GPS
hoặc la bàn xoay sai
hướng,

NHIỆM VỤ
NHÓM:
Nhập điểm đi và điểm đến.
So sánh tuyến đường bản đồ số
gợi ý với tuyến đường xác định
trên
Hình 3. Ghi lại tuyến đường được
lựa chọn
và lí do lựa chọn.

GỢI
Ý:tra quyền truy cập vị trí.
Kiểm

Bật chế độ định vị chính xác cao.
Hiệu chuẩn lại la bàn.
Đối chiếu với tên đường và mốc trên
bản đồ giấy.

VỊ TRÍ:
Trường Cao đẳng Sư
phạm
Đà Lạt nằm trên đường
Yersin.

Ga Đà Lạt là điểm
bắt đầu
tuyến đường sắt.
BẢO TÀNG
LÂM
ĐỒNG

Bảo tàng Lâm
Đồng nằm
trên đường Hùng
Vương.

1
2

MÔ TẢ
ĐƯỜNG ĐI:

Từ Trường Cao đẳng Sư
đi
theoĐà
đường
phạm
Lạt: Yersin tới ngã tư Nguyễn
Trãi - Yersin,
sau đó đi về hướng Đồng Bắc, rẽ phải
Từ
đếnGa
GaĐà
Đà Lạt.
trở
Lạt:lại khu vực ngã tư Nguyễn Trãi - Yersin,
đi theo đường Phạm Hồng Thái đến đường
Hùng Vương;
Bảo tàng Lâm Đồng nằm trên đường Hùng
AVương.
B
Đường
Yersin

TRƯỜNG CAO
ĐẲNG
SƯ PHẠM ĐÀ
LẠT

Ngã tư
Nguyễn Trãi Yersin

C

LUYỆN
Khi thể hiện các
đối
tượng:
sông,
mỏ
TẬP 1
khoáng sản,
vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà
máy
trên bản đồ, người ta dùng loại kí
hiệu nào?

SÔN
G

MỎ KHOÁNG
SẢN

Làm việc cá
nhân.

VÙNG TRỒNG
RỪNG

Thời gian: 3
phút.

RANH GIỚI
TỈNH

NHÀ
MÁY

Sản phẩm: câu trả lời
vào vở.

ĐÁP ÁN LUYỆN
Sông: kí hiệu
TẬP
1
đường.
Ranh giới tỉnh: kí hiệu
đường.
Vùng trồng rừng: kí hiệu
diện tích.
Mỏ khoáng sản: kí
hiệu điểm.
Nhà máy: kí hiệu
điểm.
Ghi
nhớ:

Kí hiệu điểm thể hiện đối tượng có vị
trí
xác định.
Kí hiệu
đường thể hiện đối
tượng
dài.
Kí hiệukéo
diện
tích thể hiện đối tượng phân
bố theo vùng.

LUYỆN TẬP
Tên hoạt
động:
Ai
đọc
bản
đồ
ONLINE
nhanh hơn?

Quét QR để
tham gia

Công cụ: Quizizz/Kahoot hoặc
kenhhoctap.edu.vn.

Cách tham
gia:
Quét QR hoặc nhập mã

phòng.
Nhập tên theo yêu cầu
của
lớp.
Không
chia sẻ mã phòng ra
ngoài
Khônglớp.
nhập thêm thông tin cá nhân
không cần thiết.

Thời gian: 5
phút.

Kết quả: hệ thống tự động chấm điểm và
xếp hạng.
Tham gia trên điện
thoại,
máy tính bảng hoặc
máy tính.

Link tham
https://kenhhoctap.edu.vn/bài-tap/traố-nghiem-dia-likhảo:
6ket-nơi-4-ki-hiêu-va-bang-chu-giai-ban-do-tim-duong-

SỬA NHANH SAU LUYỆN TẬP
Đáp
ONLINE
Câu
1:

C

Câu
2:

B

án:

Câu
3:

A

Câu
4:

Trao đổi
nhanh:
Câu nào nhiều bạn
chọn
Vì saosai?
đáp án
đúng?
Cần nhớ kiến thức nào để không
nhầm lẫn?

C

Câu
5:

B

LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Chọn mộtSGK
trong hai nhiệm
vụ sau:

Nhiệm
vụ 2
Sưu tầm bản đồ du
lịch
Hà Nội, sau đó tìm
đường
đi từ Trung tâm Hội
nghị
Quốc gia đến Nhà
hát
Sản
Lớn Hà Nội.

phẩm:

Nhiệm
vụ
3
Tìm hiểu về một ứng

HỒ
TÂY

CHÚA THIÊN
MỤ

dụng
bản đồ trên thiết bị
điện tử:
điện thoại thông
minh,
NHÀ HÁT
LỚN HÀ
máy tính,... và tìm
NỘI
đường đi
từ chùa Thiên Mụ
đến
mô tả ngắn tuyếnlăng
đường
chụp màn hình
Khảihoặc
Địnhảnh
ở
có chú thích.
Thừa
TRUNG
TÂM
HỘI NGHỊ
QUỐC GIA

CHÚA THIÊN
MỤ

LÂNG KHẢI
ĐỊNH

GỢI Ý THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
VẬN DỤNG Khi tìm đường đi, cần
Hồ Xuân Hương, tỉnh
Lâm Đồng

1
.
2
.
3
.
4
.
5
.
6
.

ghi
rõ:
Điểm xuất
phát.
Điểm
đến.
Tuyến đường
chính.
Khoảng cách hoặc thời gian
dự kiến.

Lí do chọn tuyến
đường.
Nguồn bản đồ hoặc
ứng dụng đã sử dụng.

Lưu ý: Không công khai vị trí cá nhân, số điện thoại,
địa chỉ nhà riêng

VẬN DỤNG MỞ
Câu
RỘNG
hỏi:
Tuy bản đồ có ý nghĩa và vai trò rất lớn
đối với học tập và đời sống hằng ngày,
nhưng căn cứ vào thực tế, bản đồ không
thể cho chúng ta biết được những thông
tin hay đặc điểm cốt lõi gì của đối tượng
Hình thức:
Thời gian: 4
địa lí?
cặp đôi.

phút.

Sản phẩm: 2-3 ý trả lời có ví dụ
minh họa.

1

GỢI Ý TRẢ LỜI VẬN DỤNG MỞ
RỘNG
Tuy nhiên, bản đồ thường không thể
Bản đồ có thể

cho biết vị trí,
phạm vi, hướng,
khoảng cách
tương đối
và sự phân bố
của các
đối tượng địa lí.

2

hiện đầy đủ:

Sự thay đổi liên tục ngoài
thực địa.
Tình trạng thực tế tại thời điểm
hiện tại như
ùn tắc, thời tiết, công trình đang
sửa chữa.
Cấu
trúc bên trong, chất lượng
hoặc mức độ hoạt động của đối
tượng địa lí.
Cảm nhận trực tiếp về môi
trường, con người, cảnh quan.

Vì vậy, khi sử dụng bản đồ cần kết
hợp
quan sát thực tế và các nguồn thông

1

2
3

HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ

Ôn
• Kí hiệu bản đồ.
lại:
• Bảng chú giải.

• Các bước đọc bản đồ.
• Các bước tìm đường đi trên
bản đồ.

Hoàn thiện nhiệm vụ vận dụng
đã chọn.

Chuẩn
• Tìm một bản đồ hoặc ứng dụng bản đồ em
bị:
thường dùng.
• Ghi lại một ví dụ về việc em dùng bản đồ

Kế
hoạch
học tập

CẢM ƠN CÁC
Hẹn gặp lại trong tiết học
sau.
EM!
 
Gửi ý kiến