bài thủy quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hoa
Ngày gửi: 23h:36' 07-11-2026
Dung lượng: 110.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hoa
Ngày gửi: 23h:36' 07-11-2026
Dung lượng: 110.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG
4:
THỦY QUYỂN
–
BÀI 11: THỦY
QUYỂN
NƯỚC TRÊN LỤC
Tiết 22,
ĐỊA
23
Bài học địa lí tích hợp công cụ AI và nền
tảng số.
MỤC TIÊU BÀI HỌC –
KIẾN THỨC TRỌNG
TÂM
THỦY QUYỂN VÀ SÔNG
• Nêu khái niệm thủy
quyển.
• Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng chế độ nước
sông.
HỒ VÀ NGUỒN NƯỚC
KHÁC
• Phân loại hồ.
• Trình bày đặc điểm nước
băng tuyết và nước ngầm.
• Đề xuất giải pháp bảo vệ
nguồn
nước ngọt.
MỤC TIÊU BÀI
HỌC – NẶNG LỰC
SỐ VÀ AI
NĂNG LỰC
SỐ
NĂNG LỰC
AI
Dùng ChatGPT
Tra cứu biểu đồ
hoặc Gemini tìm
phân bố nước
hiểu cơ chế rừng
trên Trái Đất
điều hòa nước
bằng công cụ tìm
sông.
kiếm số.
Kiểm
chứng
thông
Chụp ảnh bài làm
tin
AI
về
ô
nhiễm
trên giấy và tải lên
nguồn nước địa
Padlet hoặc Zalo.
phương.
THIẾT BỊ VÀ NỀN TẢNG DẠY
HỌC
THIẾT
BỊ
NỀN TẢNG TƯƠNG
TÁC
TRỢ LÝ AI
Zal
o
Padle
t
Zal
o
ChatGP
T
Gemin Midjourne
y
i
Chuẩn bị thiết bị có kết nối internet và truy cập không gian Padlet
của lớp.
KHỞI ĐỘNG: BỨC TRANH
Nước đang tồn tại
ở những dạng nào?
Suy nghĩ cá nhân – 30
giây
GIẢI MÃ BỨC TRANH
Nước tồn tại ở ba dạng:
lởng, rắn và khí.
Toàn bộ lớp nước bao quanh
Trái Đất hợp thành thủy
quyển.
Nước trên Trái Đất có ở những
đâu
và vận động như thế nào?
KHÁI NIỆM THỦY
QUYỂN
• Thủy quyển là toàn bộ lớp nước
bao quanh Trái Đất, phân bổ trong
các đại dương, trên lục địa, trong
các lớp đất đá, trong khí quyển và
cả trong cơ thể sinh vật.
VAI TRÒ CỦA CÁC BỘ PHẬN THỦY
QUYỂN
NƯỚC ĐẠI
DƯƠNG
VÀ BĂNG TUYẾT
Góp phần giữ ổn
định
nhiệt độ.
NƯỚC NGỌT LỤC
ĐIA
VÀ KHÍ QUYỂN
Duy trì sự
sống
trên các lục
địa.
Nước ngọt
chiếm
ti lệ nhỏ nhưng
có vai trò thiết
yếu.
THỰC HÀNH SỐ:
TỈ LỆ PHÂN BỐ NƯỚC TRÊN TRÁI
ĐẤT
Nước
ngọt
2,5%
Tìm kiếm: biểu đồ tỉ lệ
nước ngọt và nước mặn
trên Trái Đất.
Tra cứu theo cặp trong
3 phút.
Nước
mặn
97,5%
Tỉ lệ này cho em nhận xét
gì?
NƯỚC TRÊN LỤC
ĐỊA – PHÂN CÔNG
NHÓM
1
Nhóm 1: Sông.
.
2
.
3
.
4
.
5
.
Nhóm 2: Hồ.
Nhóm 3: Băng tuyết.
Nhóm 4: Nước ngầm.
Nhóm 5: Bảo vệ nước
ngọt.
Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập
trong 7 phút.
NHÓM 1 – SÔNG VÀ NGUỒN CẤP
NƯỚC
NƯỚC MƯA
VÀ BĂNG
TUYẾT
CHẾ ĐỘ
NƯỚC
THEO MÙA.
SÔN
G
Sông là dòng chảy tự
nhiên
của nước trên bề mặt lục
địa, thường chảy từ nơi
cao xuống nơi thấp.
NƯỚC
NGẦM
CHẾ ĐỘ NƯỚC
ĐIỀU HÒA.
NHÓM 1 – TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊA
HÌNH
ĐỘ DỐC ĐỊA HÌNH
Địa hình dốc làm tăng tốc
độ dòng chảy và khiến
nước tập trung nhanh, dễ
gây lũ.
HƯỚNG
SƯỜN
Sườn đón gió thường có nguồn
nước dồi dào hơn sườn khuất
gió.
NHÓM 1
H
- Ồ ĐẦM VÀ THỰC
VẬT
Hồ đầm và thảm thực
vật điều tiết dòng
chảy.
Giảm lũ vào mùa mưa.
Cấp nước cho sông vào
mùa cạn.
ỨNG DỤNG AI:
CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA
NƯỚC CỦA RỪNG
Tán lá, thảm mục và rễ cây
giúp rừng giữ nước, làm
chậm
dòng chảy như thế nào?
Đây là nội dung để học
sinh
đối chiếu và thảo luận.
Tán lá làm
giảm
tác động trực
tiếp của mưa.
Thảm mục giúp
nước thẩm vào
đất.
Rễ cây giữ đất
và hỗ trợ thẩm
nước.
NHÓM 1 PHỤ LƯU VÀ CHI
LƯU
–
Phụ lưu dồn
nước
về dòng chính,
có thể làm lũ lên
nhanh.
Chi lưu phát triển
giúp nước phân
tán và thoát
nhanh.
EM CÓ BIẾT? LƯU LƯỢNG VÀ MÙA LŨ, MÙA
CẠN
m3 /
s
• Lưu lượng nước sông là
lượng nước chảy qua
mặt cắt ngang lòng
sông trong một đơn vị
thời gian.
• Mùa lũ: lưu lượng
lớn hơn trung bình
năm.
• Mùa cạn: lưu lượng
nhỏ hơn trung bình
năm.
NHÓM 2 – HỒ VÀ PHÂN LOẠI HỒ
1
.
Hồ núi lửa.
Hồ là vùng nước đọng tương đối
rộng,
nằm trong đất liền.
3
.
4
.
Hồ băng
hà.
2 Hồ kiến
. tạo.
Hồ móng
ngựa.
Hồ nhân
tạo.
5
.
NHÓM 2 – HỒ NÚI LỬA VÀ HỒ KIẾN
TẠO
HỒ NÚI
LỬA
Hồ núi lửa hình thành trong
miệng núi lửa cũ và thường
sâu.
Hồ núi lửa Qui-lô-tôa
ở Ê-cu-a-đo
HỒ KIẾN
TẠO
Hồ kiến tạo hình thành tại
các chỗ nứt vỡ, sụt lún của vỏ
Trái Đất.
Hồ Bai-can ở
Nga
NHÓM 2 – CÁC LOẠI HỒ
KHÁC
HỒ MÓNG
NGỰA
HỒ BĂNG
HÀ
Ví dụ: Hồ Ôn-ta-ri-ô
HỒ NHÂN
TẠO
EM CÓ BIẾT? ĐẬP THỦY ĐIỆN TAM HIỆP
DÀ
I
66
0
RỘN
G
1,1 km
2
39, km
³
3
THỂ
TÍCH
Hồ chứa nhân tạo trên sông Trường Giang, Trung
Quốc.
k
m
NHÓM 3
–NƯỚCBĂNG
TUYẾT
• Băng tuyết phân bố ở hàn
đới, ôn đới và vùng núi
cao.
• Hơn 90% lượng nước
băng tuyết tập trung ở
hai cực.
NHÓM 3 – VAI TRÒ BĂNG TUYẾT VÀ BĂNG
XANH
Khi tan vào mùa xuân
Băng tuyết là kho dự
TÌM HIỂU
trữ nước ngọt lớn.
và mùa hè, băng bổ
sung nước cho sông.
Băng nén chặt ở đảo Gơnlen có thể hiện màu xanh
da trời.
NHÓM 4 – NƯỚC
NGẦM
Nước ngầm tích trữ
trong các tầng đất
đá có khả năng chứa
nước.
Cung cấp nước
cho
sinh hoạt.
Góp phần giữ ổn định
đất đá và hạn chế sụt
lún.
EM CÓ
VẾTBIẾT?
LỘ NƯỚC
NGẦM
VÀ ỐC ĐẢO
Vết lộ là nơi nước
ngầm
xuất hiện tự nhiên
trên
bề mặt.
Nguồn nước này có
thể
góp phần tạo nên ốc
đảo.
NHÓM 5 – GIẢI PHÁP
BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
NGỌT
Sử dụng nước
tiết kiệm và hiệu
quả.
Tránh làm ô
nhiễm
nguồn nước.
Phân phối
lại
nguồn nước.
EM CÓ BIẾT?
NGÀY NƯỚC THẾ GIỚI –
22/
3
Trách nhiệm chung: bảo vệ
tài nguyên nước.
LUYỆN TẬP
S
– Ố HỎA SẢN PHẨM
NHÓM
Nhóm 1 và 3 vẽ sơ
1
2
3
4
đồ
chế độ nước sông.
Nhóm 2 và 4 giải thích vì
sao bảo vệ nước ngọt là
cấp bách.
Chụp ảnh rõ bài làm trên
giấy.
Tải ảnh lên Padlet của
lớp.
Thảo luận và hoàn thành trong 5
phút.
[3.1.NC1
a]
LUYỆN TẬP – SƠ ĐỒ CHẾ ĐỘ NƯỚC
SÔNG
SẢN PHẨM
NHÓM
Đăng trên
Padlet
SƠ ĐỒ CHUẨN CỦA GIÁO
VIÊN
NGUỒN CẤP
NƯỚC
Nguồn mưa và bàng
tuyết
thường gần với biển đối
theo mùa
HỒ ĐẦM VÀ
THẢM THỰC
VẬT
ĐỊA
HÌNH
CHẾ ĐỘ
NƯỚC
SÔNG
PHỤ LƯU VÀ CHI
LƯU
Nước ngầm giúp
điều hòa dòng chảy
1
Dùng AI tạo báo
cáo
ban đầu về ô
nhiễm
nước địa phương.
VẬN DỤNG – THỰC
HÀNH
FACT-CHECK AI
2
3
Đối chiếu thông
tin
với thực tế quan
sát
được.
Sửa thông tin
AI
chưa chính
xác.
Nhóm 1 và 3 tìm hiểu sông
Amazon.
4
Chèn ảnh thực tế
và
nộp sản phẩm lên
Padlet.
VẬN DỤNG – BÀI LÀM MẪU THAM
KHẢO
SÔNG
SÔNG TÔ
• Bài tập yêu LỊCH
AMAZON
cầu kiểm chứng
• Lưu lượng nước rất lớn.
• Mưa ở vùng xích đạo góp phần
cung cấp nước.
thực trạng ô nhiễm tại địa
phương.
• Đối chiếu thông tin AI với
quan sát thực tế và nguồn
đáng tin cậy.
CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
lại nội dung
1 Học
bài.
2
3
Hoàn thành bài vận
dụng.
Chuẩn bị Bài 12:
Nước biển và đại
dương.
TƯ LIỆU
THAM KHẢO
• SGK Địa lí 10
• USGS
• Britannica
• NASA
• ChatGPT
• Padlet
ĐỊA LÍ
CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH ĐÃ THEO DÕI BÀI
HỌC!
4:
THỦY QUYỂN
–
BÀI 11: THỦY
QUYỂN
NƯỚC TRÊN LỤC
Tiết 22,
ĐỊA
23
Bài học địa lí tích hợp công cụ AI và nền
tảng số.
MỤC TIÊU BÀI HỌC –
KIẾN THỨC TRỌNG
TÂM
THỦY QUYỂN VÀ SÔNG
• Nêu khái niệm thủy
quyển.
• Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng chế độ nước
sông.
HỒ VÀ NGUỒN NƯỚC
KHÁC
• Phân loại hồ.
• Trình bày đặc điểm nước
băng tuyết và nước ngầm.
• Đề xuất giải pháp bảo vệ
nguồn
nước ngọt.
MỤC TIÊU BÀI
HỌC – NẶNG LỰC
SỐ VÀ AI
NĂNG LỰC
SỐ
NĂNG LỰC
AI
Dùng ChatGPT
Tra cứu biểu đồ
hoặc Gemini tìm
phân bố nước
hiểu cơ chế rừng
trên Trái Đất
điều hòa nước
bằng công cụ tìm
sông.
kiếm số.
Kiểm
chứng
thông
Chụp ảnh bài làm
tin
AI
về
ô
nhiễm
trên giấy và tải lên
nguồn nước địa
Padlet hoặc Zalo.
phương.
THIẾT BỊ VÀ NỀN TẢNG DẠY
HỌC
THIẾT
BỊ
NỀN TẢNG TƯƠNG
TÁC
TRỢ LÝ AI
Zal
o
Padle
t
Zal
o
ChatGP
T
Gemin Midjourne
y
i
Chuẩn bị thiết bị có kết nối internet và truy cập không gian Padlet
của lớp.
KHỞI ĐỘNG: BỨC TRANH
Nước đang tồn tại
ở những dạng nào?
Suy nghĩ cá nhân – 30
giây
GIẢI MÃ BỨC TRANH
Nước tồn tại ở ba dạng:
lởng, rắn và khí.
Toàn bộ lớp nước bao quanh
Trái Đất hợp thành thủy
quyển.
Nước trên Trái Đất có ở những
đâu
và vận động như thế nào?
KHÁI NIỆM THỦY
QUYỂN
• Thủy quyển là toàn bộ lớp nước
bao quanh Trái Đất, phân bổ trong
các đại dương, trên lục địa, trong
các lớp đất đá, trong khí quyển và
cả trong cơ thể sinh vật.
VAI TRÒ CỦA CÁC BỘ PHẬN THỦY
QUYỂN
NƯỚC ĐẠI
DƯƠNG
VÀ BĂNG TUYẾT
Góp phần giữ ổn
định
nhiệt độ.
NƯỚC NGỌT LỤC
ĐIA
VÀ KHÍ QUYỂN
Duy trì sự
sống
trên các lục
địa.
Nước ngọt
chiếm
ti lệ nhỏ nhưng
có vai trò thiết
yếu.
THỰC HÀNH SỐ:
TỈ LỆ PHÂN BỐ NƯỚC TRÊN TRÁI
ĐẤT
Nước
ngọt
2,5%
Tìm kiếm: biểu đồ tỉ lệ
nước ngọt và nước mặn
trên Trái Đất.
Tra cứu theo cặp trong
3 phút.
Nước
mặn
97,5%
Tỉ lệ này cho em nhận xét
gì?
NƯỚC TRÊN LỤC
ĐỊA – PHÂN CÔNG
NHÓM
1
Nhóm 1: Sông.
.
2
.
3
.
4
.
5
.
Nhóm 2: Hồ.
Nhóm 3: Băng tuyết.
Nhóm 4: Nước ngầm.
Nhóm 5: Bảo vệ nước
ngọt.
Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập
trong 7 phút.
NHÓM 1 – SÔNG VÀ NGUỒN CẤP
NƯỚC
NƯỚC MƯA
VÀ BĂNG
TUYẾT
CHẾ ĐỘ
NƯỚC
THEO MÙA.
SÔN
G
Sông là dòng chảy tự
nhiên
của nước trên bề mặt lục
địa, thường chảy từ nơi
cao xuống nơi thấp.
NƯỚC
NGẦM
CHẾ ĐỘ NƯỚC
ĐIỀU HÒA.
NHÓM 1 – TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊA
HÌNH
ĐỘ DỐC ĐỊA HÌNH
Địa hình dốc làm tăng tốc
độ dòng chảy và khiến
nước tập trung nhanh, dễ
gây lũ.
HƯỚNG
SƯỜN
Sườn đón gió thường có nguồn
nước dồi dào hơn sườn khuất
gió.
NHÓM 1
H
- Ồ ĐẦM VÀ THỰC
VẬT
Hồ đầm và thảm thực
vật điều tiết dòng
chảy.
Giảm lũ vào mùa mưa.
Cấp nước cho sông vào
mùa cạn.
ỨNG DỤNG AI:
CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA
NƯỚC CỦA RỪNG
Tán lá, thảm mục và rễ cây
giúp rừng giữ nước, làm
chậm
dòng chảy như thế nào?
Đây là nội dung để học
sinh
đối chiếu và thảo luận.
Tán lá làm
giảm
tác động trực
tiếp của mưa.
Thảm mục giúp
nước thẩm vào
đất.
Rễ cây giữ đất
và hỗ trợ thẩm
nước.
NHÓM 1 PHỤ LƯU VÀ CHI
LƯU
–
Phụ lưu dồn
nước
về dòng chính,
có thể làm lũ lên
nhanh.
Chi lưu phát triển
giúp nước phân
tán và thoát
nhanh.
EM CÓ BIẾT? LƯU LƯỢNG VÀ MÙA LŨ, MÙA
CẠN
m3 /
s
• Lưu lượng nước sông là
lượng nước chảy qua
mặt cắt ngang lòng
sông trong một đơn vị
thời gian.
• Mùa lũ: lưu lượng
lớn hơn trung bình
năm.
• Mùa cạn: lưu lượng
nhỏ hơn trung bình
năm.
NHÓM 2 – HỒ VÀ PHÂN LOẠI HỒ
1
.
Hồ núi lửa.
Hồ là vùng nước đọng tương đối
rộng,
nằm trong đất liền.
3
.
4
.
Hồ băng
hà.
2 Hồ kiến
. tạo.
Hồ móng
ngựa.
Hồ nhân
tạo.
5
.
NHÓM 2 – HỒ NÚI LỬA VÀ HỒ KIẾN
TẠO
HỒ NÚI
LỬA
Hồ núi lửa hình thành trong
miệng núi lửa cũ và thường
sâu.
Hồ núi lửa Qui-lô-tôa
ở Ê-cu-a-đo
HỒ KIẾN
TẠO
Hồ kiến tạo hình thành tại
các chỗ nứt vỡ, sụt lún của vỏ
Trái Đất.
Hồ Bai-can ở
Nga
NHÓM 2 – CÁC LOẠI HỒ
KHÁC
HỒ MÓNG
NGỰA
HỒ BĂNG
HÀ
Ví dụ: Hồ Ôn-ta-ri-ô
HỒ NHÂN
TẠO
EM CÓ BIẾT? ĐẬP THỦY ĐIỆN TAM HIỆP
DÀ
I
66
0
RỘN
G
1,1 km
2
39, km
³
3
THỂ
TÍCH
Hồ chứa nhân tạo trên sông Trường Giang, Trung
Quốc.
k
m
NHÓM 3
–NƯỚCBĂNG
TUYẾT
• Băng tuyết phân bố ở hàn
đới, ôn đới và vùng núi
cao.
• Hơn 90% lượng nước
băng tuyết tập trung ở
hai cực.
NHÓM 3 – VAI TRÒ BĂNG TUYẾT VÀ BĂNG
XANH
Khi tan vào mùa xuân
Băng tuyết là kho dự
TÌM HIỂU
trữ nước ngọt lớn.
và mùa hè, băng bổ
sung nước cho sông.
Băng nén chặt ở đảo Gơnlen có thể hiện màu xanh
da trời.
NHÓM 4 – NƯỚC
NGẦM
Nước ngầm tích trữ
trong các tầng đất
đá có khả năng chứa
nước.
Cung cấp nước
cho
sinh hoạt.
Góp phần giữ ổn định
đất đá và hạn chế sụt
lún.
EM CÓ
VẾTBIẾT?
LỘ NƯỚC
NGẦM
VÀ ỐC ĐẢO
Vết lộ là nơi nước
ngầm
xuất hiện tự nhiên
trên
bề mặt.
Nguồn nước này có
thể
góp phần tạo nên ốc
đảo.
NHÓM 5 – GIẢI PHÁP
BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
NGỌT
Sử dụng nước
tiết kiệm và hiệu
quả.
Tránh làm ô
nhiễm
nguồn nước.
Phân phối
lại
nguồn nước.
EM CÓ BIẾT?
NGÀY NƯỚC THẾ GIỚI –
22/
3
Trách nhiệm chung: bảo vệ
tài nguyên nước.
LUYỆN TẬP
S
– Ố HỎA SẢN PHẨM
NHÓM
Nhóm 1 và 3 vẽ sơ
1
2
3
4
đồ
chế độ nước sông.
Nhóm 2 và 4 giải thích vì
sao bảo vệ nước ngọt là
cấp bách.
Chụp ảnh rõ bài làm trên
giấy.
Tải ảnh lên Padlet của
lớp.
Thảo luận và hoàn thành trong 5
phút.
[3.1.NC1
a]
LUYỆN TẬP – SƠ ĐỒ CHẾ ĐỘ NƯỚC
SÔNG
SẢN PHẨM
NHÓM
Đăng trên
Padlet
SƠ ĐỒ CHUẨN CỦA GIÁO
VIÊN
NGUỒN CẤP
NƯỚC
Nguồn mưa và bàng
tuyết
thường gần với biển đối
theo mùa
HỒ ĐẦM VÀ
THẢM THỰC
VẬT
ĐỊA
HÌNH
CHẾ ĐỘ
NƯỚC
SÔNG
PHỤ LƯU VÀ CHI
LƯU
Nước ngầm giúp
điều hòa dòng chảy
1
Dùng AI tạo báo
cáo
ban đầu về ô
nhiễm
nước địa phương.
VẬN DỤNG – THỰC
HÀNH
FACT-CHECK AI
2
3
Đối chiếu thông
tin
với thực tế quan
sát
được.
Sửa thông tin
AI
chưa chính
xác.
Nhóm 1 và 3 tìm hiểu sông
Amazon.
4
Chèn ảnh thực tế
và
nộp sản phẩm lên
Padlet.
VẬN DỤNG – BÀI LÀM MẪU THAM
KHẢO
SÔNG
SÔNG TÔ
• Bài tập yêu LỊCH
AMAZON
cầu kiểm chứng
• Lưu lượng nước rất lớn.
• Mưa ở vùng xích đạo góp phần
cung cấp nước.
thực trạng ô nhiễm tại địa
phương.
• Đối chiếu thông tin AI với
quan sát thực tế và nguồn
đáng tin cậy.
CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
lại nội dung
1 Học
bài.
2
3
Hoàn thành bài vận
dụng.
Chuẩn bị Bài 12:
Nước biển và đại
dương.
TƯ LIỆU
THAM KHẢO
• SGK Địa lí 10
• USGS
• Britannica
• NASA
• ChatGPT
• Padlet
ĐỊA LÍ
CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH ĐÃ THEO DÕI BÀI
HỌC!
 







Các ý kiến mới nhất