Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Khánh Huyền
Ngày gửi: 21h:41' 28-02-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các
em đến tiết học
hôm nay.

Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần
thuật?
Đặc điểm hình thức: Câu trần thuật không có
đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn, cầu khiến,
cảm thán.
Chức năng: thường dùng để kể, thông báo, nhận
định, miêu tả…; ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề
nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc …
Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu
chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu
chấm than, dấu chấm lửng.

Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp

Kiểu câu

Đặc điểm
hình thức

Chức năng
chính

Câu
nghi vấn

Có những từ
nghi vấn hoặc
từ hay (quan
hệ lựa chọn)

Để hỏi

Câu
cảm thán

Câu
trần thuật

Có những từ
Cầu khiến
(ngữ điệu
cầu khiến)

Có những từ
Cảm thán

Không có
đặc điểm
của các kiểu
câu NV, CT,
CK

Để yêu
cầu, ra lệnh

Để bộc
lộ cảm xúc

Câu
cầu khiến

Để kể,
miêu tả, …

Tiết 98:
CÂU PHỦ ĐỊNH
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

CÂU PHỦ ĐỊNH
1. Đặc điểm hình thức
Ví dụ 1:

a) Nam đi Huế.

Thông báo về việc Nam đi Huế.
Khẳng định.

b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa
đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
ĐẶC

Chứa các từ ngữ

ĐIỂM

chưa, chẳng….

phủ định: Không,

Thông báo không có sự việc
Nam đi Huế.

CÂU PHỦ ĐỊNH

2. Chức năng
Ví dụ
Nam không đi Huế.
Nam chưa đi Huế.
Nam chẳng đi Huế.

Xác định chức
năng của 3
câu trên?

Chức năng: Thông báo, xác nhận không có sự việc , tính chất, quan hệ…
nào đó  Phủ định miêu tả

CÂU PHỦ ĐỊNH
Ví dụ 2:

Tìm câu phủ định
trong đoạn văn trên
và cho biết mục đích
của các câu phủ
định ấy?

Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
-Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
-Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)

Chức năng: Phản bác một ý kiến, một nhận định nào đó  Phủ định bác
bỏ

CÂU PHỦ ĐỊNH
b. Nam không đi Huế.
CÂU
PHỦ
ĐỊNH

Thông báo, xác nhận

c. Nam chưa đi Huế.

không có sự việc…

d. Nam chẳng đi Huế.

 Phủ định miêu tả.

1. Không phải, nó chần
chẫn như cái đòn càn

Bác bỏ một ý kiến,
một nhận định.

2. Đâu có!

 Phủ định bác bỏ.

Có 2 kiểu phủ định: Phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ

Ghi nhớ
• Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như:
không, chẳng, chả, chưa, không phải(là), chẳng
phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
• Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định
bác bỏ).

*Lưu ý

VÍ DỤ

1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
dời đổi.”
Phủ định + Phủ định = Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2.Câu chuyện ấy ai chẳng biết .
Từ nghi vấn + Phủ định = Ý nghĩa khẳng định.
Câu chuyện ấy ai cũng biết.

LƯU Ý:

Phủ định + Phủ định = Ý nghĩa khẳng định.
Từ nghi vấn + Phủ định = Ý nghĩa khẳng định.

II. Luyện tập

*Gợi ý:
a.Hôm qua, nó ko đi ra khỏi nhà
b.Trong giờ học nó không nói chuyện gây mất trật tự.
-> Sử dụng từ phủ định của các từ trái nghĩa với hoạt động
được nêu. Và ngược lại muốn biết câu khẳng định thành câu
phủ định ta dùng từ trái nghĩa với từ được cho, và bỏ từ phủ
định.

a. Mình em lầm lũi trên đư­ờng về.
Có ngắn gì đâu một dải đê.
( M­ưa Xuân – Nguyễn Bính)
Lời trách cứ giận dỗi của cô gái với người mình yêu. Thể hiện
sự cô đơn
b. Nào đâu những đêm vàng…
… ta đợi chết mánh mặt trời gay gắt.
(Nhớ rừng N - Thế Lữ)

 Lời của con hổ
trong vườn thú. Thể
hiện sự tiếc nuối quá
khứ hào hùng đã qua

c. Sao đặc trời cao sáng suốt đêm
Sao đêm chung sáng chẳng chia miền
Trời còn có bữa sao quên mọc
Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em.
(Đêm sao sáng – Nguyễn Bính)
=> Khẳng định nỗi nhớ tha thiết, cháy bỏng của chàng trai dành
cho cô gái mình yêu.
e. Nào đâu cái yếm lụa sồi
Cái dây l­ưng đũi nhuộm hồi sang xuân
Nào đâu cái áo tứ thân
Cái khăn mỏ quạ cái quần nái đen.
(Chân quê - Nguyên Bính)
-> Thể hiện sự trách móc của chàng trai trước sự thây đổi
của cô gái, tiếc nuối, ngỡ ngàng

Bài 4: Viết đoạn văn chủ đề tình yêu quê hương có sử dụng 2
câu phủ định (8-10 câu) ?

*Gợi ý:
- Chọn đề tài: Tình yêu quê hương
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: có mở đoạn, phát triển

đoạn kết đoạn.

- Trong đoạn hội thoại phải sử dụng câu phủ định
( phủ định miêu tả hoặc phủ định bác bỏ - chú thích
rõ).

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm được các đặc điểm về hình thức và chức năng
của câu phủ định.

- Hoàn thành các bài tập trong SGK/ 54.
- Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã
học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.
-Chuẩn bị: Văn bản “Hịch tướng sĩ”
468x90
 
Gửi ý kiến