Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Minh
Ngày gửi: 12h:19' 14-04-2026
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Daïy Hoïc
toát
toát
GV:
LỚP 7

Gv LÊ THỊ THANH MINH

Ở điều kiện thường, các
nguyên tử khí hiếm
thường trơ, bền và chỉ
tồn tại đọc lập, trong
khí các nguyên tử của
nguyên tố khác lại có xu
hướng liên kết với nhau
Các nguyên tử của
nguyên tố liên kết với
nhau theo quy tắc nào?

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ

BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm

Quan sát e lớp ngoài cùng, dự
đoán nguyên nhân vì sao:
+ Neon, Argon không liên kết
với các chất khác được?
+ oxygen tự liên kết với nhau
để tạo ra phân tử khí?
+ Trong khi đó sodium liên kết
với chlorine

Vỏ nguyên tử khí
hiếm đều có 8 e
ở lớp ngoài cùng,
riêng helium ở
lớp ngoài cùng có
2e

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ

BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron
ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron
II. Liên kết ion

Nhóm 1, 2:
Quan sát
hình 6.2
mô tả sự
hình thành
liên kết ion
dương

Nhóm 3,4:
Quan sát hình
6.3 mô tả sự
hình thành
liên kết ion
âm

3 phút

Tìm hiểu liên kết ion

• Liên kết ion là gì?
• e lớp ngoài cùng
của các nguyên tử
trong liên kết ion
giống nguyên tử
nguyên tố nào?

• e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên
kết ion giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ

BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron
ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron
II. Liên kết ion
+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm
+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron
ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
Ví dụ: Liên kết giữa kim loại và phi kim là liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị

+Hydrogen gần với nguyên tố Helium
+Oxygen gần với nguyên tố Neon
+Nguyên tử hydrogen có xu
hướng nhận thêm 1 electron
để đạt cấu hình của Helium
+Nguyên tử Oxygen có xu
hướng nhận thêm 2 electron
để đạt cấu hình của Neon

+6. Dựa vào các Hình 6.5, 6.6 và 6.7, em hãy cho biết số
electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử
hydrogen và oxygen là bao nhiêu? Khi đó, lớp electron
ngoài cùng của nguyên tử hydrogen và nguyên tử oxygen sẽ
giống với khí hiếm nào?
TL : Xét phân tử hydrogen: mỗi nguyên tử hydrogen có 2
electron lớp ngoài cùng
=> Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Helium
- Xét phân tử Oxygen: mỗi nguyên tử Oxygen có 8 electron
ở lớp ngoài cùng
=> Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Neon

7. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng
hóa trị trong phân tử hydrogen và oxygen
Lời giải
- Xét phân tử hydrogen (gồm 2 nguyên tử H): Mỗi nguyên
tử H bỏ ra 1 electron để tạo thành 1 cặp electron dùng
chung => Hình thành liên kết cộng hóa trị
- Xét phân tử oxygen (gồm 2 nguyên tử O): Mỗi nguyên tử
O bỏ ra 2 electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung
=> Hình thành liên kết cộng hóa trị

Nhóm 1
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
nitrogen

Nhóm 2
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
nước

Nhóm 3
vẽ sơ đồ
hình
thành
phân tử
cacbondi
oxide

Thời gian: 3 phút
cho mỗi nhóm

Nhóm 4
vẽ sơ
đồ hình
thành
phân tử
amonia

8. Quan sát Hình 6.8, em hãy cho biết số electron dùng chung của
nguyên tử H và nguyên tử O. Trong phân tử nước, số electron ở lớp
ngoài cùng của O và H là bao nhiêu và giống với khí hiếm nào?

Trả lời

- Số electron dùng chung của nguyên tử H và O là 4
- Trong phân tử nước:
   + Nguyên tử O có 8 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm Ne
   + Nguyên tử H có 2 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm He

• Liên kết cộng hoá trị là gì?
• e lớp ngoài cùng của các
nguyên tử trong liên kết cộng
hoá trị giống nguyên tử
nguyên tố nào?

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ

BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron
ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron
II. Liên kết ion
+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm
+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron
ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
Ví dụ: Liên kết giữa sodium và chlorine là liên kết ion …..
III. Liên kết cộng hóa trị
+ Liên kiết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự
dùng chung electron giữa hai nguyên tử
+ Liên kiết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên tử
của nguyên tố phi kim với phi kim
Ví dụ: Liên kết giữa oxygen và oxygen, hydrogen với oxigen ..

9. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử nước.
Lời giải
+ Khi O kết hợp với H, nguyên tử O góp 2 electron, mỗi
nguyên tử H góp 1 electron.
=> Giữa nguyên tử O và nguyên tử H có 1 đôi electron dùng
chung
+ Hạt nhân nguyên tử O và H cùng hút đôi electron dùng
chung, liên kết với nhau tạo ra phân tử nước

* Vẽ sơ đồ hình thành liên
kết cộng hóa trị trong các
phân tử sau:
Giải
Chlorine

Ammonia

BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:

10. Cho biết mỗi phân tử của chất trong Hình 6.9 được tạo
bởi các ion nào? Ở điều kiện thường, các chất này ở thể gì?

*Hình 6.9a:Tạo bởi ion sodium
(Na+) và ion chloride (Cl1- ).
*Hình 6.9b:Tạo bởi ion calcium
(Ca2+) và ion chloride (Cl- ).
*Hình 6.9c:Tạo bởi ion magnesium
(Mg2+) và ion oxide (O2+ ).
+ Ở điểu kiện thường, các hợp
chất trên đểu ở thể rắn

11. Quan sát và cho biết thể của các chất có trong Hình 6.10

BÁO CÁO KẾT
QUẢ

-11.
-Hình 6.1 Oa: Đường ở thể rắn.
-Hình 6.1 Ob: Ethanol ở thể lỏng.
-Hình 6.10c: Carbon dioxide ở thể
khí.

12.Nêu một số ví dụ về chất cộng hóa trị và cho biết
thể của chúng ở điều kiện thường.
BÁO CÁO KẾT
QUẢ

-Thể rắn: iodine, gỗ( cenlulose) ,...
-Thể lỏng: nước, methanol, bromine,...
-Thể khí: nitrogen, chlorine, sulfur
dioxide,...

BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:
+Chất được tạo bởi ion dương và ion âm được gọi là chất ion
Ví dụ: sodium chlorine; calcium chlorine; magnesium oxide
+Chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị được gọi là
chất cộng hóa trị
Ví dụ: đường; ethanol; carbon dioxide
+Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn, chất cộng
hóa trị có thể ở thể rắn ,lỏng, khí

Khói của núi lửa ngầm phun trào từ dưới biển có chứa một số chất như: hơi nước,
sodium chloride, potassium chloride, carbon dioxide, sulfur dioxide.
a) Hãy cho biết chất nào là hợp chất ion, chất nào là hợp chất cộng hóa trị
b) Nguyên tử của nguyên tố nào trong các chất trên có số electron ở lớp ngoài
cùng nhiều nhất
a) - Hơi nước: gồm 2 nguyên tố là H (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị
-  Sodium chloride: gồm 2 nguyên tố là Na (kim loại) và Cl (phi kim) => Chất ion
- Potassium chloride: gồm 2 nguyên tố là K (kim loại) và Cl (phi kim) => Chất ion
- Carbon dioxide: gồm 2 nguyên tố là C (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa
trị
- Sulfur dioxide: gồm 2 nguyên tố là S (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị
b) Các nguyên tố xuất hiện trong các chất trên là: H, O, Na, Cl, K, C, S
   + Nguyên tử H ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
   + Nguyên tử O ở nhóm VIA => Có 6 electron ở lớp ngoài cùng
   + Nguyên tử Na ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
   + Nguyên tử Cl ở nhóm VIIA => Có 7 electron ở lớp ngoài cùng
   + Nguyên tử K ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng
   + Nguyên tử C ở nhóm IVA => Có 4 electron ở lớp ngoài cùng
   + Nguyên tử S ở nhóm VIA => Có 6 electron ở lớp ngoài cùng
=> Nguyên tử của nguyên tố Chlorine có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất

BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:
V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị

13.Quan sát thí nghiệm 1 (Hình 6.11, 6.12) và đánh dấu V để
hoàn thành bảng sau
Tính chất

Muối

Đường

Tan trong nước

?

?

Dẫn điện được

?

?

14.Quan sát thí nghiệm 2 (Hình 6.13), cho biết muối hay
đường bền nhiệt hơn. Ở ống nghiệm nào có sự tạo thành
chất mới?

Muối không có sự thay đổi sau khi đun nóng
- Đường (màu trắng) chuyển thành chất khác có màu đen
=> Ống nghiệm 2 (đường) có sự tạo thành chất mới
=> Muối bền nhiệt hơn
Điền vào chổ trống kết luận sau đây:
Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong
+ …………..
nước tạo dung dịch dẫn được điện
cộng hóa trị
+ Chất
…………………thường
dễ bay hơi, kém bền với nhiệt;
một số chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy
thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung
dịch thu được có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện

BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:
V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
+ Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong
nước tạo dung dịch dẫn được điện
Vi dụ : muối
+ Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt;
một số chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy
thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung
dịch thu được có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện
Ví dụ: đường

- Chất A là hợp chất ion. Chất A có thể là
potassium chloride.
- Chất B là chất cộng hoá trị. Chất B có thể là
methanol.

BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:
V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
+ Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong
nước tạo dung dịch dẫn được điện
Vi dụ : muối
+ Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt;
một số chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy
thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung
dịch thu được có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện
Ví dụ: đường
BÀI TẬP

Bài 1 trang 44 Hãy vẽ sơ đồ và mô
tả quá trình tạo thành liên kết trong
phân tử sodium oxide (hình bên)
Giải:
+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết

Bài 2 trang 40 :Cho biết vị trí trong bảng tuần hoàn, số
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố N, C, O
và vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong các phân tử ở hình sau:

Giải:
+Nguyên tử N nằm ở ô số 7, nhóm VA =>
Có 5 electron ở lớp ngoài cùng,
+Nguyên tử C nằm ở ô số 6, nhóm IVA =>
Có 4 electron ở lớp ngoài cùng
+Nguyên tử O nằm ở ô số 8, nhóm VIA =>
Có 6 electron ở lớp ngoài cùng

+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
Nitrogen:

Carbon dioxide:

Bài 3 trang 44 .Potassium chloride là hợp chất có nhiều ứng dụng trong
đời sống. Trong nông nghiệp, nó được dùng làm phân bón. Trong công
nghiệp, potassium chloride được dùng làm nguyên liệu để sản xuất
potassium hydroxide và kim loại potassium. Trong y học, potassium
chloride được dùng để bào chế thuốc điều trị bệnh thiếu kali trong máu.
Potassium chloride rất cần thiết cho cơ thể, trong các chức năng hoạt
động của hệ tiêu hóa, tim, thân, cơ và cả hệ thần kinh
Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong phân tử? Vẽ sơ đồ
hình thành liên kết có trong phân tử này.

Giải:
+ Potassium chloride gồm 2 nguyên tử: K (kim loại) và Cl
(phi kim)=> Liên kết ion
+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết

* Khi cơ thể bị mất nước do tiêu chảy, nôn mửa, ...
người ta thường cho bệnh nhân uống dung dịch
oresol. Tim hiểu qua sách báo và internet, háy cho
biết thành phẩn của oresol có các loại chất nào (chất
ion, chất cộng hoá trị). Trong trường hợp không có
oresol thì có thể thay thế bằng cách nào khác không?
Giải thích.

HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ

- Học bài và làm các bài
tập trong SGK và SBT
- Đọc và tìm hiểu trước
bài hóa trị và công thức
hóa học
 
Gửi ý kiến