Tuần 18. Tiết 1+2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hiền
Ngày gửi: 13h:18' 28-12-2022
Dung lượng: 876.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hiền
Ngày gửi: 13h:18' 28-12-2022
Dung lượng: 876.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ……
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Tiếng Việt lớp 3
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (T1, 2)
Giáo viên:
Lớp: 3
KHỞI ĐỘNG
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 1: Nhìn tranh, nói tên bài đọc
Hãy thảo luận nhóm
đôi và nêu tên các
bài tập đọc tương
ứng với mỗi bức
tranh.
Món quà đặc
biệt
Bạn nhỏ
trong nhà
Đi tìm
mặt trời
Để cháu
nắm tay ông
Trò chuyện
cùng mẹ
Những ngọn
hải đăng
Những chiếc
áo ấm
Ngôi nhà
trong cỏ
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 2: Đọc một trong những bài trên và nêu cảm nghĩ về nhân vật em
thích
Bài 3: Đọc các câu ca dao, tục ngữ dưới đây và tìm từ ngữ thuộc một
trong hai nhóm:
a/ Từ ngữ chỉ sự vật
b/ Từ ngữ chỉ đặc điểm
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh
Lên non mới biết non cao
Xuống biển cầm sào cho biết cạn, sâu
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 3: Đọc các câu ca dao, tục ngữ dưới đây và tìm từ ngữ thuộc
một trong hai nhóm:
Câu
1
2
3
4
Từ ngữ chỉ sự vật
chuồn chuồn, bờ ao
non, biển, sào
dòng sông, bên bồi, bên lở
trăng, sao, núi, đồi
Từ ngữ chỉ đặc điểm
thấp, cao
cao, sâu, cạn
đục, trong
mờ, tỏ, lở, cao
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 4: Tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong mỗi câu ca
dao, tục ngữ trên
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh
Lên non mới biết non cao
Xuống biển cầm sào cho biết cạn, sâu
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 5: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô vuông
im ắng
a. Ngọn tháp
b. Ánh nắng
c. Rừng
cao vút
róc rách
tự tin
.
trên sân trường.
, chỉ có tiếng suối
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng
.
hơn.
vàng rực
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 6: Đặt 1 – 2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ đặc điểm
- Làng em có cánh đồng lúa rộng mênh mông.
- Phía sau nhà em có một dòng sông lớn chảy qua.
- Con đường làng em khúc khuỷu, ngoằn ngoèo.
- Cây cối xanh um tùm tỏa bóng mát.
- Hai bên đường, hoa đua nhau khoe sắc thắm, tỏa hương thơm ngào ngạt.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Tiếng Việt lớp 3
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (T1, 2)
Giáo viên:
Lớp: 3
KHỞI ĐỘNG
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 1: Nhìn tranh, nói tên bài đọc
Hãy thảo luận nhóm
đôi và nêu tên các
bài tập đọc tương
ứng với mỗi bức
tranh.
Món quà đặc
biệt
Bạn nhỏ
trong nhà
Đi tìm
mặt trời
Để cháu
nắm tay ông
Trò chuyện
cùng mẹ
Những ngọn
hải đăng
Những chiếc
áo ấm
Ngôi nhà
trong cỏ
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 2: Đọc một trong những bài trên và nêu cảm nghĩ về nhân vật em
thích
Bài 3: Đọc các câu ca dao, tục ngữ dưới đây và tìm từ ngữ thuộc một
trong hai nhóm:
a/ Từ ngữ chỉ sự vật
b/ Từ ngữ chỉ đặc điểm
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh
Lên non mới biết non cao
Xuống biển cầm sào cho biết cạn, sâu
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 3: Đọc các câu ca dao, tục ngữ dưới đây và tìm từ ngữ thuộc
một trong hai nhóm:
Câu
1
2
3
4
Từ ngữ chỉ sự vật
chuồn chuồn, bờ ao
non, biển, sào
dòng sông, bên bồi, bên lở
trăng, sao, núi, đồi
Từ ngữ chỉ đặc điểm
thấp, cao
cao, sâu, cạn
đục, trong
mờ, tỏ, lở, cao
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 4: Tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong mỗi câu ca
dao, tục ngữ trên
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh
Lên non mới biết non cao
Xuống biển cầm sào cho biết cạn, sâu
Dòng sông bên lở, bên bồi
Bên lở thì đục, bên bồi thì trong
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 5: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thay cho ô vuông
im ắng
a. Ngọn tháp
b. Ánh nắng
c. Rừng
cao vút
róc rách
tự tin
.
trên sân trường.
, chỉ có tiếng suối
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng
.
hơn.
vàng rực
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2)
Bài 6: Đặt 1 – 2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ đặc điểm
- Làng em có cánh đồng lúa rộng mênh mông.
- Phía sau nhà em có một dòng sông lớn chảy qua.
- Con đường làng em khúc khuỷu, ngoằn ngoèo.
- Cây cối xanh um tùm tỏa bóng mát.
- Hai bên đường, hoa đua nhau khoe sắc thắm, tỏa hương thơm ngào ngạt.
 








Các ý kiến mới nhất