Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

26-27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Tiến
Ngày gửi: 14h:31' 25-08-2026
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
CÔNG NGHỆ 9 – KNTTVCS.
TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP.
Lắp mạng điện trong nhà
BÀI 1
THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
4T

MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ GỒM:

• 1. Công tơ điện, Aptomat tổng
• 2. Dây dẫn chính và dây dẫn các nhánh trong đó có : Dây dẫn nối Pha (A) và dây
dẫn nối trung tính (O)
• 3. Các thiết bị điện:
• + TB đóng cắt điện: Cầu dao, công tắc
• + TB bảo vệ mạng điện: Aptomat, cầu chì
• + TB lấy điện: Ổ cắm điện, phích cắm điện
• 4. Các đồ dung điện:
• + Đồ dùng điện cơ: Quạt điện, máy bơm, máy cưa…
• + Đồ dùng điện quang: Đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn LED
• + Đồ dung điện nhiệt: Nồi cơm điện, bàn là, ấm đun nước điện, bình nóng lạnh
• 5. Các vật liệu cách điện (Ống luồn dây, vỏ cách điện của dây dẫn, TBĐ. Kẹp
ống.
• 6. Vật liệu dẫn điện: Lõi dây dẫn và cực tiếp điện chủ yếu là Đồng, Nhôm.

BÀI 1
THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA
ĐÌNH
1. Kiến thức: Chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng cắt,
lấy điện trong gia đình.
2. Năng lực
– Kể tên các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.
– Mô tả được chức năng của các thiết bị đóng cắt và lấy điện.
– Trình bày được các bộ phận chính có trong thiết bị đóng cắt và lấy điện.
– Đọc được các thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện.
– Vận dụng những kiến thức đã học để sử dụng an toàn các thiết bị đóng
cắt và lấy điện trong gia đình.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, vui vẻ trong học tập, tham gia các công việc gia
đình, có trách nhiệm trong việc sử dụng và đảm bảo an toàn đối với các
thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
Tiêu chí

Nội
dung
báo
cáo
Trình
bày
báo
cáo

Điểm tối
đa

Điểm đạt

1. Đầy đủ các nội dung
2. Nôi dung từng phần rõ ràng, đúng kiến
thức

3

 

2

 

3. Hình thức thể hiện đẹp

2

 

4. Diễn ra trôi chảy, phát âm rõ ràng

1

 

1

 

1

 

Chia chi tiết 

5. Tính logic, rõ ràng của nội dung trình
bày
6. Cách thức báo cáo phong phú, vui, hấp
dẫn

Khởi động
HS quan sát Hình
1.1 SGK và trả lời
câu hỏi: Cho biết
tên, tác dụng của
các thiết bị có trên
bảng điện?
Sản phẩm:
Trên bảng điện có: aptomat, công
tắc điện, ổ cắm.
Công dụng của các thiết bị:
– Aptomat có tác dụng đóng cắt
điện.
– Công tắc có tác dụng đóng cắt

Trên bàn của
thầy có những
thiết bị sau,
bạn nào có thể
cho thầy biết
tên của các
thiết bị này và
tác dụng của
chúng?

Quan sát Hình 1.2 SGK/tr05 và thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở các nội
dung sau đây: 1. Chức năng của công tắc điện. 2. Cấu tạo của công tắc
điện. 3. Thông số kĩ thuật của công tắc điện. Báo cáo kết quả.

Sản phẩm: ghi vở
I. Thiết bị đóng cắt.
1. Công tắc điện.
a) Chức năng: Công tắc điện là thiết bị dùng để đóng cắt điện cho
các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
b) Cấu tạo: Công tắc điện thường cấu tạo gồm ba bộ phận (Hình
1.2 SGK):
– Các cực nối điện của công tắc thường được làm bằng đồng. (3)
– Nút bật tắt.(1)
– Vỏ của công tắc được làm bằng vật liệu cách điện (thường là
nhựa).(2)

Công tắc hai cực lắp vào
mạch điện có tác dụng gì?
Kí hiệu của công tắc khi
vẽ sơ đồ điện?

Quan sát
trong quá
trình dùng
các đồ dùng
điện để đóng,
cắt mạch
điện cho đồ
dùng đó có
những loại
công tác
nào? Quan
sát thêm
hình minh
hoạ sau để
cho ví dụ.?

Một số loại công tắc khác

Quan sát Hình 1.3 SGK và thực hiện
nhiệm vụ ghi vào vở các nội dung sau
đây, rồi báo cáo KQ:
1. Chức năng của cầu dao.
2. Cấu tạo của cầu dao.
3. Thông số kĩ thuật của cầu dao.
Kí hiệu của cầu dao: 1 cực, 2 cực,
3 cực:

? So sánh chức năng của aptomat với cầu dao. Từ đó, nêu ưu điểm của aptomat.

Chức năng của cầu dao: Đóng và cắt tự động khi có sự cố ngắt
mạch, quá tải (Với cầu dao có lắp cả dây chảy). Hoặc đóng và
cắt mạch điện bằng tay (Với cầu dao không có lắp dây chảy)

Chức năng: Aptomat hay còn gọi là CB, là thiết bị được dùng để
đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
Aptomat có chức năng tự động cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn
mạch hoặc quá tải.
Điểm khác cầu dao là khi có sự cố ngắn mạch hay quá tải aptomat
tự ngắt nhưng khi khắc phục đúng sự cố xong ta lại đóng aptomat
lại thì aptomat lại làm việc bình thường không phải thay thế dây
chảy như cầu dao có lắp dây chảy.

Link video:
https://www.youtube.com/watch?v=R3EIyBCQX1E
• Nêu vai trò của
aptomat mắc vào trong
MĐTN?
• Cấu tạovà thông số KT
của amtomat ?

• Cấu tạo của
amtomat một cực
- Tiếp điểm,
- Hồ quang dập tắt,
- Bộ phận truyền động,
- Móc bảo vệ…
+ Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ
quang đóng trước, tiếp theo là
tiếp điểm phụ, sau cùng là tiếp
điểm chính. Khi cắt mạch thì
ngược lại, tiếp điểm chính mở
trước, đến tiếp điểm phụ, cuối
cùng là tiếp điểm hồ quang. Như
vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp
điểm hồ quang, do đó bảo vệ
được tiếp điểm chính để dẫn điện.
Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh
hồ quang cháy lan vào làm hư hại
tiếp điểm chính.

Ý nghĩa của các kí hiệu trên aptomat
Biểu thị cho khả năng ngắt mạch của aptomat tại dòng điện ngắn mạch cực đại trong điều kiện
nhiệt độ cao, đơn vị Ampe (A). Ký hiệu C16, C32, C40: Ký hiệu này là mã hiệu của aptomat, tùy
từng loại sẽ có ký hiệu khác nhau.
- Ký hiệu Ue: Biểu thị điện áp định mức của aptomat, được tính theo đơn vị Volt (V).
- Ký hiệu Ui: Biểu thị điện áp cực đại mà aptomat có thể chịu được tính theo đơn vị (V).
- Ký hiệu Ui mp: Biểu thị điện áp cực đại mà aptomat có thể chịu đựng trong môi trường ô
nhiễm, đơn vị Volt (V).
- Ký hiệu Ics: Biểu thị cho dòng điện ngắn mạch cực đại mà aptomat có thể chịu đựng, đơn vị
Ampe (A).
- Ký hiệu In: Biểu thị dòng điện định mức của aptomat, tính theo đơn vị Ampe (A).
- Ký hiệu Icu: Biểu thị khả năng ngắt mạch của aptomat tại dòng điện ngắn mạch cực đại trong
điều kiện thường, đơn vị Ampe (A).
- Ký hiệu Icw: Biểu thị cho khả năng ngắt mạch của aptomat tại dòng điện ngắn mạch cực đại
trong điều kiện nhiệt độ cao, đơn vị Ampe (A).
- Ký hiệu C20, C32, C40: Ký hiệu này là mã hiệu của aptomat, tùy từng loại sẽ có ký hiệu khác

Loại aptomat hai cực, ba cực (ba pha) có kí hiệu
sau:

Dây pha
Dây pha

Dây trung tính

aptomat

Dây trung tính

Tải

Kí hiệu Aptomat 1 pha ( 1 cực)

Sơ đồ aptomat 2 cực

HS đọc SGK và quan sát Hình 1.5 SGK/Tr07 và
thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở các nội dung dưới
đây, sau đó báo cáo kết quả.
1. Chức năng của ổ cắm điện.
2. Cấu tạo của ổ cắm điện.
3. Thông số kĩ thuật ổ cắm điện. Hình 1.3 Load
Phase Neutral 10
II. Thiết bị lấy điện.
1. Ổ cắm điện.
a) Chức năng: Ổ cắm điện là thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện như:
quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện,...
b) Cấu tạo: Ổ cắm điện (Hình 1.5 SGK) thường có cấu tạo gồm:
– Các cực tiếp điện của ổ cắm điện thường được làm bằng đồng.
– Vỏ được làm bằng vật liệu cách điện (nhựa). Có nhiều loại ổ cắm điện
khác nhau, tuỳ theo mục đích sử dụng, như ổ cắm điện nổi, ổ cắm điện
âm tường, ổ cắm điện có dây,...
c) Thông số kĩ thuật: Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của ổ
cắm điện thường được ghi trên vỏ.

Kí hiệu của ổ cắm trong sơ đồ điện ?
Hình 1.4 Kí hiệu của ổ cắm điện

Cặp đôi đọc SGK và quan sát Hình 1.6 SGK và thực hiện nhiệm vụ ghi vào vở
các nội dung sau đây:
1. Chức năng của phích cắm điện.
2. Cấu tạo của phích cắm điện.
3. Thông số kĩ thuật của phích cắm điện.

II. Thiết bị lấy điện.
2. Phích cắm điện.
a) Chức năng: Phích cắm điện là thiết bị lấy điện dùng để cắm
vào ổ cắm điện, lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện.
b) Cấu tạo: Phích cắm điện thường có hai bộ phận chính (Hình
1.6 SGK).
c) Thông số kĩ thuật: Thông số về dòng điện và điện áp định
mức của phích cắm điện thường được ghi trên vỏ. Hình 1.4. Kí
hiệu ổ cắm điện 11

Nêu tên các loại phích cắm điện tương ứng với các ổ điện sau:

SƠ ĐỒ ĐIỆN
Bảng Kí hiệu trong sơ đồ điện

Teân goïi

Kí hieäu

Teân goïi

Dòng điện một chiều

Dây pha

Dòng điện xoay chiều

Dây trung tính

Cực dương

Hai dây dẫn chéo nhau

Cực âm

Hai dây dẫn nối nhau

Mạch điện ba dây

Cầu dao hai cực; ba cực

Công tắc hai cực

Công tắc ba cực

Cầu chì

Chấn lưu

Ổ điện

Chuông điện

Đèn sợi đốt

Đèn huỳnh quang

Quạt trần

Ồ điện và phích cắm
điện

Kí hieäu
A
O

CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ BÀI 1 - TNNN.
Câu 1. Chức năng của công tắc là gì? Công tắc điện
có những bộ phận nào?
Câu 2. Cho biết sự giống nhau và khác nhau về
chức năng, cấu tạo giữa cầu dao và aptomat là gì?
Câu 3. Cho biết sự giống nhau và khác nhau về
chức năng, cấu tạo giữa ổ cắm điện và phích cắm
điện là gì?
 
Gửi ý kiến