Bài 25. Hoá tổng hợp và quang tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam va bo sung
Người gửi: Đặng Hồng Cúc
Ngày gửi: 09h:58' 15-11-2010
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 511
Nguồn: suu tam va bo sung
Người gửi: Đặng Hồng Cúc
Ngày gửi: 09h:58' 15-11-2010
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 511
Số lượt thích:
0 người
I- Hoá tổng hợp
1. Khái niệm
Đọc SGK và cho biết: Thế nào là hoá tổng hợp ?
KN: Là hình thức tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng của các phản ứng ôxi hoá.
Hãy viết phương trình tổng quát của hoá tổng hợp?
2. Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp
a. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh
Năng lượng được lấy từ các hợp chất chứa lưu huỳnh
CHU TRÌNH LƯU HÙYNH
b. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa nitơ
- Các vi khuẩn nitrit hoá ( nitrosomonas)
6% năng lượng giải phóng được tổng hợp glucôzơ từ CO2
- Các vi khuẩn nitrat hoá (Nitrobacter)
7% năng lượng giải phóng được tổng hợp glucôzơ từ CO2
Đây là nhóm vi khuẩn có vai trò to lớn trong tự nhiên: đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất
Năng lượng được lấy từ các hợp chất chứa nitơ
c. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa sắt
Năng lượng được lấy từ các hợp chất chứa sắt
Một phần năng lượng được dùng để tổng hợp chất hữu cơ. Nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn này mà Fe(OH)3 kết tủa dần tạo thành các mỏ sắt.
II- Quang tổng hợp(Quang hợp)
1. Khái niệm
Dựa vào kiến thức đã được học và SGK và cho biết: Thế nào là quang hợp?
Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản của môi trường, nhờ diệp lục và năng lượngcủa ánh sáng mặt trời.
Lục lạp – bào quan quang hợp
2. Sắc tố quang hợp
+ Có 3 loại sắc tố quang hợp là: clorophyl( diệp lục ), carôtenôit( vàng, da cam, tím đỏ )và phicôbilin (TV bậc thấp ). Vi khuẩn chỉ có clorophil
+ Sắc tố quang hợp có vai trò là hấp thụ quang năng, chuyển năng lượng từ ánh sáng mặt trời thành hoá năng trong các liên kết hoá học của hợp chất hữu cơ.
3. Hệ sắc tố quang hợp
a.Các nhóm sắc tố :
sgk
b.Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp :
*nhóm diệp lục :
- DLa:+Hấp thu năng lượng ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và xanh tím
+ chuyển NLAS thành năng lượng hoá học trong ATP và NADPH
*Nhóm Carôtenôit :
-Hấp thụ NLAS và truyền cho diệp lục
-Bảo vệ diệp lục
-Tạo màu cho các cơ quan ( lá,hoa ,quả,củ ..)
-DLb:Truyền năng lượng cho DL a
? Vì sao lá cây thườngcó màu xanh lục?
Quá trình quang hợp được chia thành mấy pha?
Mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp?
a. Tính chất hai pha của quá trình quang hợp
3. Cơ chế của quá trình quang hợp
Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp
3. Cơ chế của quá trình quang hợp
b. Pha sáng
Quan sát mô hình và hình vẽ trình bày diễn biến của pha sáng.
Bài 26- Hóa tổng hợp và Quang tổng hợp (tt)
1. Khái niệm
2. Sắc tố quang hợp
3. Cơ chế quang hợp:
a. Tính chất hai pha
b. Pha sáng
NLAS
DL
DL*
ATP
NLAS
H2O
NADP +
NADPH
DL*
+ e -
DL
+ 2H +
Sơ đồ pha sáng của quang hợp
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ đâu?
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phản ứng quang phân ly nước
Sơ đồ tóm tắt pha sáng
NLAS
+ H2O
+ NADP +
+ ADP
+ Pi
sắc tố quang hợp
NADPH
+ ATP
+ O2
Bài 26- Hóa tổng hợp và Quang tổng hợp (tt)
1. Khái niệm
2. Sắc tố quang hợp
3. Cơ chế quang hợp:
a. Tính chất hai pha
b. Pha sáng
c. Pha tối
Pha tối của quá trình quang hợp còn gọi là quá trình cố định CO2.
Có 3 con đương cố định CO2, con đường phổ biến nhất là chu trình C3, còn gọi là chu trình Canvin do nhà bác học Canvin (Mỹ) đề xuất năm 1951.
Chu trình Canvin
Chu trình Canvin có thể chia thành những giai đoạn nào?
-▼ Chỉ ra các điểm mà tại đó sản phẩm của pha sáng đi vào chu trình Canvin?
Giai đoạn cố định CO2
Ribulôzơ – 1,5 – đi Photphat
APG
RiDP
Axit Photpho Glixêric
AlPG
Alđêhit Photpho Glixêric
CO2
AlPG
C6H12O6
Giai đoạn khử
Giai đoạn tái sinh chất nhận
CHU TRÌNH CANVIN (C3)
ATP + NADPH
ATP
T bột, aa, prô, lipit..
Bài 26- Hóa tổng hợp và Quang tổng hợp (tt)
1. Khái niệm
2. Sắc tố quang hợp
3. Cơ chế quang hợp:
a. Tính chất hai pha
b. Pha sáng
c. Pha tối
*TÓM TẮT: Các pha của quá trình quang hợp:
Qua tài liệu SGK và hình vẽ trên hãy hoàn thành phiếu học tập sau?
Màng tilacôit
Chất nền của lục lạp
H2O, năng lượng ánh sáng, ADP, NADP
CO2, ATP, NADPH
Năng lượng ánh sáng chuyển thành năng lượng ATP và NADPH
CO2 chuyển thành cacbonhiđrat nhờ ATP, NADPH, được tạo ra trong pha sáng.
O2, ATP, NADPH
(CH2O)
Chỉ diễn ra khi có ánh sáng
Diễn ra khi có ánh sáng hoặc trong bóng tối
* Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Cung cấp chất hữu cơ cho con người và động vật.
Làm sạch bầu khí quyển
Tạo O2 cho quá trình hô hấp
Ngoài chu trình Canvin còn có chu trình C4 và CAM.
Thực vật C4:
Loài thực vật nào thuộc nhóm thực vật C4?
PHA TỐI TRONG QUANG HỢP
Ở
THỰC VẬT C4
CO2
Chất 3C
(Axit Pyruvic)
CO2
APG
AlPG
Rib-1,5-điP
C6H12O6
mô giậu
c. Thực vật CAM:
Loài thực vật nào thuộc nhóm thực vật CAM?
Diễn biến:
- Diễn ra trong chất nền của 1 loại lục lạp ở tế bào mô giậu
- Bản chất hoá học của con đường CAM giống giống với con đường C4 (Chất nhận CO2, sản phẩm ban đầu, tiến trình gồm 2 giai đoạn…)
- Giai đoạn C4 xảy ra vào ban đêm (lúc khí khổng mở), giai đoạn C3 xảy ra vào ban ngày (lúc khí khổng đóng).
I. KHÁI NIỆM
II. MÔ TẢ DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
III. CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
1. Pha sáng
2. Pha tối
III. Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Củng cố và hướng dẫn học ở nhà
Ghép các sự kiện, hiện tượng ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp?
1.C
2.E
3.F
4.A
5.H
6.G
7.D
8.B
1. Khái niệm
Đọc SGK và cho biết: Thế nào là hoá tổng hợp ?
KN: Là hình thức tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng của các phản ứng ôxi hoá.
Hãy viết phương trình tổng quát của hoá tổng hợp?
2. Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp
a. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh
Năng lượng được lấy từ các hợp chất chứa lưu huỳnh
CHU TRÌNH LƯU HÙYNH
b. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa nitơ
- Các vi khuẩn nitrit hoá ( nitrosomonas)
6% năng lượng giải phóng được tổng hợp glucôzơ từ CO2
- Các vi khuẩn nitrat hoá (Nitrobacter)
7% năng lượng giải phóng được tổng hợp glucôzơ từ CO2
Đây là nhóm vi khuẩn có vai trò to lớn trong tự nhiên: đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất
Năng lượng được lấy từ các hợp chất chứa nitơ
c. Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa sắt
Năng lượng được lấy từ các hợp chất chứa sắt
Một phần năng lượng được dùng để tổng hợp chất hữu cơ. Nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn này mà Fe(OH)3 kết tủa dần tạo thành các mỏ sắt.
II- Quang tổng hợp(Quang hợp)
1. Khái niệm
Dựa vào kiến thức đã được học và SGK và cho biết: Thế nào là quang hợp?
Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản của môi trường, nhờ diệp lục và năng lượngcủa ánh sáng mặt trời.
Lục lạp – bào quan quang hợp
2. Sắc tố quang hợp
+ Có 3 loại sắc tố quang hợp là: clorophyl( diệp lục ), carôtenôit( vàng, da cam, tím đỏ )và phicôbilin (TV bậc thấp ). Vi khuẩn chỉ có clorophil
+ Sắc tố quang hợp có vai trò là hấp thụ quang năng, chuyển năng lượng từ ánh sáng mặt trời thành hoá năng trong các liên kết hoá học của hợp chất hữu cơ.
3. Hệ sắc tố quang hợp
a.Các nhóm sắc tố :
sgk
b.Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp :
*nhóm diệp lục :
- DLa:+Hấp thu năng lượng ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và xanh tím
+ chuyển NLAS thành năng lượng hoá học trong ATP và NADPH
*Nhóm Carôtenôit :
-Hấp thụ NLAS và truyền cho diệp lục
-Bảo vệ diệp lục
-Tạo màu cho các cơ quan ( lá,hoa ,quả,củ ..)
-DLb:Truyền năng lượng cho DL a
? Vì sao lá cây thườngcó màu xanh lục?
Quá trình quang hợp được chia thành mấy pha?
Mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp?
a. Tính chất hai pha của quá trình quang hợp
3. Cơ chế của quá trình quang hợp
Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp
3. Cơ chế của quá trình quang hợp
b. Pha sáng
Quan sát mô hình và hình vẽ trình bày diễn biến của pha sáng.
Bài 26- Hóa tổng hợp và Quang tổng hợp (tt)
1. Khái niệm
2. Sắc tố quang hợp
3. Cơ chế quang hợp:
a. Tính chất hai pha
b. Pha sáng
NLAS
DL
DL*
ATP
NLAS
H2O
NADP +
NADPH
DL*
+ e -
DL
+ 2H +
Sơ đồ pha sáng của quang hợp
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ đâu?
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phản ứng quang phân ly nước
Sơ đồ tóm tắt pha sáng
NLAS
+ H2O
+ NADP +
+ ADP
+ Pi
sắc tố quang hợp
NADPH
+ ATP
+ O2
Bài 26- Hóa tổng hợp và Quang tổng hợp (tt)
1. Khái niệm
2. Sắc tố quang hợp
3. Cơ chế quang hợp:
a. Tính chất hai pha
b. Pha sáng
c. Pha tối
Pha tối của quá trình quang hợp còn gọi là quá trình cố định CO2.
Có 3 con đương cố định CO2, con đường phổ biến nhất là chu trình C3, còn gọi là chu trình Canvin do nhà bác học Canvin (Mỹ) đề xuất năm 1951.
Chu trình Canvin
Chu trình Canvin có thể chia thành những giai đoạn nào?
-▼ Chỉ ra các điểm mà tại đó sản phẩm của pha sáng đi vào chu trình Canvin?
Giai đoạn cố định CO2
Ribulôzơ – 1,5 – đi Photphat
APG
RiDP
Axit Photpho Glixêric
AlPG
Alđêhit Photpho Glixêric
CO2
AlPG
C6H12O6
Giai đoạn khử
Giai đoạn tái sinh chất nhận
CHU TRÌNH CANVIN (C3)
ATP + NADPH
ATP
T bột, aa, prô, lipit..
Bài 26- Hóa tổng hợp và Quang tổng hợp (tt)
1. Khái niệm
2. Sắc tố quang hợp
3. Cơ chế quang hợp:
a. Tính chất hai pha
b. Pha sáng
c. Pha tối
*TÓM TẮT: Các pha của quá trình quang hợp:
Qua tài liệu SGK và hình vẽ trên hãy hoàn thành phiếu học tập sau?
Màng tilacôit
Chất nền của lục lạp
H2O, năng lượng ánh sáng, ADP, NADP
CO2, ATP, NADPH
Năng lượng ánh sáng chuyển thành năng lượng ATP và NADPH
CO2 chuyển thành cacbonhiđrat nhờ ATP, NADPH, được tạo ra trong pha sáng.
O2, ATP, NADPH
(CH2O)
Chỉ diễn ra khi có ánh sáng
Diễn ra khi có ánh sáng hoặc trong bóng tối
* Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Cung cấp chất hữu cơ cho con người và động vật.
Làm sạch bầu khí quyển
Tạo O2 cho quá trình hô hấp
Ngoài chu trình Canvin còn có chu trình C4 và CAM.
Thực vật C4:
Loài thực vật nào thuộc nhóm thực vật C4?
PHA TỐI TRONG QUANG HỢP
Ở
THỰC VẬT C4
CO2
Chất 3C
(Axit Pyruvic)
CO2
APG
AlPG
Rib-1,5-điP
C6H12O6
mô giậu
c. Thực vật CAM:
Loài thực vật nào thuộc nhóm thực vật CAM?
Diễn biến:
- Diễn ra trong chất nền của 1 loại lục lạp ở tế bào mô giậu
- Bản chất hoá học của con đường CAM giống giống với con đường C4 (Chất nhận CO2, sản phẩm ban đầu, tiến trình gồm 2 giai đoạn…)
- Giai đoạn C4 xảy ra vào ban đêm (lúc khí khổng mở), giai đoạn C3 xảy ra vào ban ngày (lúc khí khổng đóng).
I. KHÁI NIỆM
II. MÔ TẢ DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
III. CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
1. Pha sáng
2. Pha tối
III. Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Củng cố và hướng dẫn học ở nhà
Ghép các sự kiện, hiện tượng ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp?
1.C
2.E
3.F
4.A
5.H
6.G
7.D
8.B
 








Các ý kiến mới nhất