Bài 2-3 Toán 6 CTST tập 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thùy Trinh
Ngày gửi: 17h:27' 21-12-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thùy Trinh
Ngày gửi: 17h:27' 21-12-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG
1. Bảng dữ liệu ban đầu
4
1
3
2
1
Lớp 6A có 30 hs
28 bạn
1a. Tên bảng dữ liệu: Bảng thống kế các bộ phim yêu thích của các học sinh lớp 6A3
b.
BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH
*HĐ1: Các thông tin có được từ biểu đồ trong hình 2:
- Số ti vi bán được qua các năm ở siêu thị điện máy A là:
Năm 2016: 500 . 2 = 1 000 TV
Năm 2017: 500 . 3 = 1 500 TV
Năm 2018: 500 + 250 = 750 TV
Năm 2019: 500 . 4 = 2 000 TV
Năm 2020: 500 . 6 = 3 000 TV
Tổng số ti vi: 1000 + 1500 + 750 + 2000 + 3000 = 8 250.
Tổng số ti vi bán được từ năm 2016 đến năm 2020 là: 8 250 TV.
Năm 2020 bán được nhiều TV nhất
*HD2:
- Số học sinh được điểm 10 môn toán trong tuần của khối lớp 6: 14 học sinh.
Trong đó:
Thứ hai có 3 học sinh
Thứ ba có 2 học sinh
Thứ tư có 1 học sinh
Thứ năm có 5 học sinh
Thứ 6 có 3 học sinh.
a) Dưa hấu được các bạn học sinh khối lớp 6 yêu thích nhiều nhất.
b) Táo được các bạn học sinh khối lớp 6 yêu thích ít nhất.
c) Số lượng học sinh yêu thích đối với từng quả:
10 . 2 + 5 = 25 => Táo được 25 học sinh yêu thích.
10 . 5 = 50 => Chuối được 50 học sinh yêu thích.
10 . 7 = 70 => Dưa hấu được 70 học sinh yêu thích.
10 . 4 + 5 = 45 => Cam được 45 học sinh yêu thích.
10 . 6 = 60 => Bưởi được 60 học sinh yêu thích.
3. Vẽ biểu đồ tranh
*HD 3:
Nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta: vẽ thêm 2 biểu tượng ngôi sao.
Từ bảng thống kê, ta vẽ được biểu đồ tranh như sau:
a) Xã E có ít máy cày nhất (15 máy).
b) Xã A có nhiều máy cày nhất (50 máy).
c) Ta có: 50 – 15 = 35 => Xã A có nhiều hơn xã E 35 máy cày.
d) Số máy cày 5 xã:
Xã A: 50 máy cày
Xã B: 45 máy cày
Xã C: 25 máy cày
Xã D: 40 máy cày
Xã E: 15 máy cày
=> Tổng số máy cày: 50 + 45 + 25 + 40 + 25 = 175 máy cày
* Vậy: Tổng số máy cày của 5 xã là 175 máy cày.
a) Lớp 6A3 có ít học sinh nữ nhất (10 học sinh).
b) Không. Lớp 6A5 có 30 học sinh nữ, lớp 6A4 có 20 học sinh nữ => Lớp 6A4 có ít học sinh nữ hơn lớp 6A5.
c) Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ.
d) Số học sinh nữ:
Lớp 6A1: 20 học sinh nữ
Lớp 6A2: 30 học sinh nữ
Lớp 6A3: 10 học sinh nữ
Lớp 6A4: 20 học sinh nữ
Lớp 6A5: 30 học sinh nữ
Lớp 6A6: 20 học sinh nữ
=> Tổng cộng: 130 học sinh nữ
* Vậy: Tổng số học sinh nữ của các lớp khối là 130 học sinh.
Bài 2
Bài 3
Bài 4: BIỂU ĐỒ CỘT VÀ BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
* HĐ1
Không nên dùng biểu đồ tranh để biểu diễn số liệu ở Hình 1.
Bởi các số liệu đề bài cho lẻ nên khó vẽ biểu đồ tranh, biểu đồ cột dễ thể hiện (có chiều rộng không đổi, chiều cao cách đều nhau đại diện cho các số liệu đã cho) và cũng dễ xem và nhận xét dữ liệu.
HD2:
Chiều cao của biểu đồ cột thể hiện: số lượng học sinh lớp 6A chọn môn thể thao yêu thích (được thống kê theo từng môn thể thao).
VD1:
a) Học sinh khối 6 trường THCS Quang Trung xếp loại lực khá đông nhất (140 học sinh)
b) Trường THCS Quang Trung có: 38 + 140 = 178 học sinh khối 6 có xếp loại học lực trên trung bình. Trong đó có 38 học sinh giỏi và 140 học sinh khá.
HD3:
Nếu khối 6 trường THCS Quang Trung có 50 học sinh xếp loại giỏi thì biểu đồ thay đổi thì: Trục dọc của cột học sinh giỏi tăng lên 12 đơn vị
TH1
VD2:
HD4:
Biểu đồ hình 6 được ghép bởi 2 biểu đồ:
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2
Lợi ích: để ta có thể so sánh số cây trồng được của 2 lớp 6A1 và 6A2 một cách trực quan và dễ dàng hơn.
HĐ 5:
- Số cá của tổ 3: 12 con
- Số cá của tổ 4: 15 con
* TH2:
a) Biểu đồ kép trên cho ta biết
- Sĩ số học sinh đầu năm và cuối năm của khối lớp 6 .
- Khối lớp gồm 4 lớp: 6A1, 6A2, 6A3, 6A4.
- So sánh số học sinh đầu năm và cuối năm của các lớp thuộc khối lớp 6
b) - Lớp 6A2 có sĩ số tăng
- Lớp 6A1 và lớp 6A3 có sĩ số lớp giảm
- Lớp 6A4 có sĩ số lớp không đổi
c) Lớp 6A1 có số lượng học sinh thay đổi nhiều nhất (giảm 5 học sinh).
VD3:
Bài 1
Bài 2
b) Số lượng học sinh tăng theo từng năm là 10 học sinh.
c) Học viên năm 2020 gấp 2 lần học viên năm 2017
Nhận xét:
- Điểm các môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử và địa lí của Lan cao hơn Hùng.
- Điểm các môn Toán, Khoa học tự nhiên của Hùng cao hơn Lan.
- Điểm môn Ngoại ngữ của Lan và Hùng bằng nhau.
- Điểm thấp nhất của Lan là 5 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
- Điểm thấp nhất của Hùng là 6 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
Bài 3
Bài 4
Bài 5
a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng.
Bài 6
1. Bảng dữ liệu ban đầu
4
1
3
2
1
Lớp 6A có 30 hs
28 bạn
1a. Tên bảng dữ liệu: Bảng thống kế các bộ phim yêu thích của các học sinh lớp 6A3
b.
BÀI 3: BIỂU ĐỒ TRANH
*HĐ1: Các thông tin có được từ biểu đồ trong hình 2:
- Số ti vi bán được qua các năm ở siêu thị điện máy A là:
Năm 2016: 500 . 2 = 1 000 TV
Năm 2017: 500 . 3 = 1 500 TV
Năm 2018: 500 + 250 = 750 TV
Năm 2019: 500 . 4 = 2 000 TV
Năm 2020: 500 . 6 = 3 000 TV
Tổng số ti vi: 1000 + 1500 + 750 + 2000 + 3000 = 8 250.
Tổng số ti vi bán được từ năm 2016 đến năm 2020 là: 8 250 TV.
Năm 2020 bán được nhiều TV nhất
*HD2:
- Số học sinh được điểm 10 môn toán trong tuần của khối lớp 6: 14 học sinh.
Trong đó:
Thứ hai có 3 học sinh
Thứ ba có 2 học sinh
Thứ tư có 1 học sinh
Thứ năm có 5 học sinh
Thứ 6 có 3 học sinh.
a) Dưa hấu được các bạn học sinh khối lớp 6 yêu thích nhiều nhất.
b) Táo được các bạn học sinh khối lớp 6 yêu thích ít nhất.
c) Số lượng học sinh yêu thích đối với từng quả:
10 . 2 + 5 = 25 => Táo được 25 học sinh yêu thích.
10 . 5 = 50 => Chuối được 50 học sinh yêu thích.
10 . 7 = 70 => Dưa hấu được 70 học sinh yêu thích.
10 . 4 + 5 = 45 => Cam được 45 học sinh yêu thích.
10 . 6 = 60 => Bưởi được 60 học sinh yêu thích.
3. Vẽ biểu đồ tranh
*HD 3:
Nếu số bạn yêu thích quả táo là 45 thì ta: vẽ thêm 2 biểu tượng ngôi sao.
Từ bảng thống kê, ta vẽ được biểu đồ tranh như sau:
a) Xã E có ít máy cày nhất (15 máy).
b) Xã A có nhiều máy cày nhất (50 máy).
c) Ta có: 50 – 15 = 35 => Xã A có nhiều hơn xã E 35 máy cày.
d) Số máy cày 5 xã:
Xã A: 50 máy cày
Xã B: 45 máy cày
Xã C: 25 máy cày
Xã D: 40 máy cày
Xã E: 15 máy cày
=> Tổng số máy cày: 50 + 45 + 25 + 40 + 25 = 175 máy cày
* Vậy: Tổng số máy cày của 5 xã là 175 máy cày.
a) Lớp 6A3 có ít học sinh nữ nhất (10 học sinh).
b) Không. Lớp 6A5 có 30 học sinh nữ, lớp 6A4 có 20 học sinh nữ => Lớp 6A4 có ít học sinh nữ hơn lớp 6A5.
c) Lớp 6A6 có 20 học sinh nữ.
d) Số học sinh nữ:
Lớp 6A1: 20 học sinh nữ
Lớp 6A2: 30 học sinh nữ
Lớp 6A3: 10 học sinh nữ
Lớp 6A4: 20 học sinh nữ
Lớp 6A5: 30 học sinh nữ
Lớp 6A6: 20 học sinh nữ
=> Tổng cộng: 130 học sinh nữ
* Vậy: Tổng số học sinh nữ của các lớp khối là 130 học sinh.
Bài 2
Bài 3
Bài 4: BIỂU ĐỒ CỘT VÀ BIỂU ĐỒ CỘT KÉP
* HĐ1
Không nên dùng biểu đồ tranh để biểu diễn số liệu ở Hình 1.
Bởi các số liệu đề bài cho lẻ nên khó vẽ biểu đồ tranh, biểu đồ cột dễ thể hiện (có chiều rộng không đổi, chiều cao cách đều nhau đại diện cho các số liệu đã cho) và cũng dễ xem và nhận xét dữ liệu.
HD2:
Chiều cao của biểu đồ cột thể hiện: số lượng học sinh lớp 6A chọn môn thể thao yêu thích (được thống kê theo từng môn thể thao).
VD1:
a) Học sinh khối 6 trường THCS Quang Trung xếp loại lực khá đông nhất (140 học sinh)
b) Trường THCS Quang Trung có: 38 + 140 = 178 học sinh khối 6 có xếp loại học lực trên trung bình. Trong đó có 38 học sinh giỏi và 140 học sinh khá.
HD3:
Nếu khối 6 trường THCS Quang Trung có 50 học sinh xếp loại giỏi thì biểu đồ thay đổi thì: Trục dọc của cột học sinh giỏi tăng lên 12 đơn vị
TH1
VD2:
HD4:
Biểu đồ hình 6 được ghép bởi 2 biểu đồ:
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A1
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của lớp 6A2
Lợi ích: để ta có thể so sánh số cây trồng được của 2 lớp 6A1 và 6A2 một cách trực quan và dễ dàng hơn.
HĐ 5:
- Số cá của tổ 3: 12 con
- Số cá của tổ 4: 15 con
* TH2:
a) Biểu đồ kép trên cho ta biết
- Sĩ số học sinh đầu năm và cuối năm của khối lớp 6 .
- Khối lớp gồm 4 lớp: 6A1, 6A2, 6A3, 6A4.
- So sánh số học sinh đầu năm và cuối năm của các lớp thuộc khối lớp 6
b) - Lớp 6A2 có sĩ số tăng
- Lớp 6A1 và lớp 6A3 có sĩ số lớp giảm
- Lớp 6A4 có sĩ số lớp không đổi
c) Lớp 6A1 có số lượng học sinh thay đổi nhiều nhất (giảm 5 học sinh).
VD3:
Bài 1
Bài 2
b) Số lượng học sinh tăng theo từng năm là 10 học sinh.
c) Học viên năm 2020 gấp 2 lần học viên năm 2017
Nhận xét:
- Điểm các môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử và địa lí của Lan cao hơn Hùng.
- Điểm các môn Toán, Khoa học tự nhiên của Hùng cao hơn Lan.
- Điểm môn Ngoại ngữ của Lan và Hùng bằng nhau.
- Điểm thấp nhất của Lan là 5 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
- Điểm thấp nhất của Hùng là 6 điểm, điểm cao nhất là 10 điểm.
Bài 3
Bài 4
Bài 5
a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng.
Bài 6
 








Các ý kiến mới nhất