Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 34. Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật và ứng dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Toàn Trung
Ngày gửi: 19h:52' 28-02-2011
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Vi sinh vật là gì?Đặc điểm chung của vi sinh vật ?
-Ở vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng nào?
Đáp án
-Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước hiển vi,phần lớn là những sinh vật đơn bào nhân sơ hay nhân thực
Các vi sinh vật có các đặc điểm chung:
Sống riêng lẽ hay tập hợp nhiều cơ thể tạo thành tập đoàn
Hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh
Sinh trưởng nhanh,sinh sản mạnh và phân bố rộng
Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là:
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Bài 34-35.Quá trình tỔng hỢp, phân giẢi các chẤt Ở vi sinh vẬt và Ứng dỤng
Tự tổng hợp các đại phân tử hữu cơ:Prôtêin,axit nuclêic,lipit,polisaccarit… từ nguồn năng lượng và enzim nội bào.
A- QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
I)Đặc điểm của các quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật:
Quá trình sinh tổng hợp các chất ở Vi sinh vật cũng như các sinh vật bậc cao khác.Vậy chúng có những đặc điểm chung nào trong quá trình sinh tổng hợp các chất?
1)TỔng hỢp axit nuclêic và prôtêin:

Chú ý :ở một số vi rut có quá trình phiên mã ngược(như vi rut HIV) ARN được dùng làm sợi khuôn tổng hợp nên ADN
2)TỔng hỢp pôlisaccarit:
Quá trình tổng hợp cần có chất mở đầu là ADP-Glucôzơ
[ADP-glucôzơ]
ADP
+
+
3)TỔng hỢp lipit:
Glucôzơ
Đihidrôxiaxêtôn-P
Glixêrol
Các axit béo
Lipit
Axêtyl-CoA
A.piruvic
Glixêralđêhit-3-P
II)Ứng dỤng cỦa sỰ tỔng hỢp Ở vi sinh vẬt:
Mỗi ngày 1 con bò nặng 500 kg sản xuất 0,5 kg prôtêin,500 kg cây đậu nành mỗi ngày chỉ tổng hợp 40kg prôtêin,nhưng 500 kg nấm men mỗi ngày cho 50 tấn prôtêin.
Vậy con người đã có những ứng dụng gì từ quá trình tổng hợp ở vi sinh vật?
1)SẢn xuẤt sinh khỐi(Prôtêin đơn bào):
Các loại vi sinh vật có nguồn prôtêin dồi dào được sử dụng để sản xuất sinh khối như:Các loại nấm ăn,Spirulina,Chlorella…
Các vi sinh vật được sử dụng để lên men các chế phẩm dùng làm thức ăn trong chăn nuôi.
Việc sản xuất sinh khối này cung cấp một lượng lớn prôtêin và góp phần giảm nhẹ ô nhiễm môi trường
2)SẢn xuẤt axit amin:
Quá trình lên men thu sinh khối giúp cung cấp một lượng lớn axit amin không thay thế.
Ví dụ:chủng đột biến Corynebacterium được sử dụng để sản xuất axit min glutamic,lizin,valin…
3)SẢn xuẤt chẤt xúc tác sinh hỌc:
Các chất xúc tác sinh họcđược sử dụng phổ biến trong đời sống như:
+Amilaza(thuỷ phân tinh bột):được sử dụng làm tương,rượu nếp,sản xuất kẹo,…
+Prôtêaza(Thuỷ phân Prôtêin):Làm tương ,chế biến thịt,bột giặt,…
+Xenlulaza(Thuỷ phân xenlulozơ):Dùng chế biến các rác thải,bã thải,dùng làm thức ăn chăn nuôi,bột giặt…
+Lipaza(Thuỷ phân lipit)Dùng trong thầyng nghiệp bột giặt và chất tẩy rữa
4)SẢn xuẤt gôm sinh hỌc:

-Gôm sinh học có thành phần chính là pôlisaccarit do vi sinh vật tiết ra.
-Vai trò:Bảo vệ tế bào khỏi bị khô,ngăn cản sự tiếp xúc với virut,nguồn dự trữ cácbon và năng lượng
=>Được sử dụng để sản xuất kem,chất phụ gia,…chất thay thế huyết tương,tách chiết enzim
Ngược lại với quá trình tổng hợp,quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật diễn ra cả bên trong và bên ngoài tế bào.
Các đại phân tử lớn như:Prôtêin,axit nuclêic,lipit…không thể vận chuyển trực tiếp qua màng sinh chất->vi sinh vật tiết enzim để thuỷ phân các chất trên thành các chất đơn giản cho cơ thể hấp thụ
I)ĐẶc điỂm chung cỦa các quá trình phân giẢi các chẤt Ở vi sinh vẬt:
B- QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
Quá trình phân giải ở vi sinh vật
Quá trình phân giải ở vi sinh vật bao gồm phân giải những chất nào và kết quả của mỗi quá trình phân giải các chất đó là gì?
1)Phân giải axít nuclêic và prôtêin:
2)Phân giải polisaccarit
các polisaccarit được vi sinh vật phân giải như thế nào?
3)Phân giải lipit
- sản xuất nước mắm, xì dầu…
- sản xuất rượu, bia…
1)Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc
Làm nước mắm nhờ vi khuẩn kị khí trong ruột cá, tiết enzim proteaza phân giải protein của cá.
Đạm trong tương có nguồn gốc thực vật, đạm trong mắm có nguồn gốc động vật.
II)Ứng dụng các quá trình phân giải ở vi sinh vật:
- muối dưa, cà…
tr?ng n?m: l?i d?ng phõn gi?i xenlulozo t? cỏc bó th?i th?c v?t (rom r?, bó mớa, xo bụng, lừi ngụ.)
- sản xuất sinh khối: làm thức ăn cho gia súc bằng cách cấy nấm men phân giải tinh bột trong nước thải từ các xí nghiệp chế biến sắn, khoai tây, dong riềng
2)Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng:
Vi sinh vật phân gải xác động vật, thực vật thành các chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo độ phì nhiêu đất.
chế biến rác thành phân bón

3)Phân giải chất độc:
phân giải các chất độc ( sử dụng nấm, vi khuẩn : chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm tồn đọng trong đất)


VD: sử dụng chế phẩm vi sinh để xử lý ô nhiễm dầu tràn do vỡ đường ống tại Mỹ.
thỏng 01/2000
thỏng 07/2000
(http://www.oilspill.com.vn/enviro_products.htm)
Là bột giặt chứa enzim ngoại bào của VSV như:amilaza, proteaza, lipaza, xenlulaza….

- Để tẩy các vết bẩn (bột, thịt, mỡ, dầu, xenlulozơ…) trên quần áo chăn màn…..
4)Bột giặt sinh học:
Sử dụng enzim proteaza, lipaza.. từ VSV để tẩy sạch lông ở da của động vật thay cho các hoá chất làm tăng chất lượng của da bảo vệ môi trường sống
5)Cải thiện công nghiệp thuộc da:
III Tác hại của quá trình phân giải ởVSV.
hoạt tính phân giải của VSV cũng gây nên những tổn thất to lớn cho con người đặc biệt là trong lĩnh vực bảo quản lương thực thực phẩm
gây hư hỏng thực phẩm: gây ôi thiu các loại đồ ăn thức uống giàu tinh bột, protein..
làm giảm chất lượng của các loại lương thực, đồ dùng, hàng hoá….
em hãy kể một số tác hại mà em biết?








t?i sao ru?u vang, sõm banh dó m? ph?i u?ng h?t?
vỡ ru?u nh?t di do axetic b? oxy hoỏ thành gi?m
lâu hơn nữa:
t?i sao nh?ng qu? cú v? ng?t nhu v?i nhón d? 3,4 ngày cú v? chua?
d?ch qu? ch?a nhi?u du?ng vỡ v?y n?m men xõm nh?p và ti?n hành quỏ trỡnh lờn men làm cho qu? b? chua
Câu 1: Những hợp chất mà vi sinh vật có khả năng tổng hợp? (chọn phương án đúng nhất)
A - Polisacarit
B - Protein và Axit nucleic
D - C? A, B và C
C - Lipit
D
Câu 2: Vi sinh vật phân giải ngoại bào bằng cách nào?(chọn phương án đúng nhất)
A - Hấp thụ dần từng chất để phân giải theo trình tự tinh bột, protein, lipit....
B - Tiết vào môi trường các enzim thuỷ phân các chất cao phân tử.
C - Phân giải các chất có kích thước bé trước, kích thước lớn sau.
D - Cả A và B
B
Câu 3: Xác dịnh hợp chất tại vị trí có dấu (?) trong phản ứng sinh hoá sau:
(Glucôzơ)n+ ?  (Glucôzơ)n+1 + ADP
A - Protein
B - Lipit
D - ADP - Glucôzơ
C - Kitin
D
Câu 4: Ở vi sinh vật, lipit được tổng hợp từ:
A - Axit béo và protein
B - Axit béo và pôlisaccarit
C - Axit béo và Glixêrol
D - Protein và Glixêrol
Câu 5: Để phân giải protein, vi sinh vật cần tiết ra loại enzim nào sau đây?
A - Nuclêaza
B - Xenlulaza
D - Lipaza
C - Prôteaza
C
Câu 8: Để phân giải Xenlulôzơ, vi sinh vật cần tiết ra loại enzim nào sau đây?
A - Xenlulaza
B - Amilaza
C - Prôteaza
D - Lipaza
 
Gửi ý kiến