Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 35. Thực hành: Nhận biết và chọn một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tuấn
Ngày gửi: 10h:52' 21-02-2014
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 847
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN
GIÁO VIÊN: NGUYỄN HỮU TUẤN
MÔN: CÔNG NGHỆ 7
NĂM HỌC: 2013 - 2014
KIỂM TRA BÀI CŨ:

Câu hỏi :
1. Nhân giống thuần chủng là gì ?
2. Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?
Nhân giống thuần chủng là phương pháp nhân giống chọn ghép đôi giao phối con đực và con cái của cùng một giống để được đời con cùng giống với bố mẹ
Để nhân giống thuần chủng đạt kết quả thì:
+ Phải có mục đích rõ ràng
+ Chọn được nhiều cá thể đực, cái cùng giống tham gia. Quản lý giống chặt chẽ, tránh giao phối cận huyết.
+ Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đàn vật nuôi, thường xuyên chọn lọc.
Bài 35
Thực hành NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
NỘI QUY THỰC HÀNH
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình, vật nhồi hoặc vật nuôi thật các giống gà Ri, gà Lơ go, gà Đông Cảo, gà Hồ, gà Ta vàng, gà Tàu vàng…
Thước đo
II. Quy trình thực hành
Bước 1: Nhận xét ngoại hình
Bước 2: Đo một số chiều đo để chọn gà mái
Bước 1: Nhận xét ngoại hình
Hình dáng toàn thân
Màu sắc lông, da
Các đặc điểm nổi bật
Hình dáng toàn thân
Loại hình sản xuất trứng: thể hình dài.
Loại hình sản xuất thịt: thể hình ngắn.
Loại hình sản xuất trứng: thể hình dài.
Loại hình sản xuất thịt: thể hình ngắn.
Màu sắc lông, da
Gà Ri: da vàng hoặc vàng trắng; lông: pha tạp từ nâu, vàng nâu, hoa mơ, đỏ tía…
Gà Lơ go: lông trắng toàn thân…
Gà Ri
Gà Lơ go
Các đặc điểm nổi bật
Các đặc điểm nổi bật như mào, tích, tai, chân…
Dạng mào đơn
ở gà Ri
Dạng mào hình hạt đậu ở gà Hồ
Chân gà Hồ to, thấp, chân có 3 hàng vảy
Chân gà Đông Cảo cao, to, xù xì nhiều “hoa dâu”
Bước 2: Đo một số chiều đo để chọn gà mái
Đo khoảng cách giữa hai xương háng
Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái
Đo khoảng cách giữa hai xương háng
Dùng 2 hay 3 ngón tay, đặt vào khoảng cách giữa 2 xương háng của gà mái. Nếu để lọt 3 ngón tay trở lên là gà tốt, sẽ đẻ trứng to. Nếu chỉ để lọt 2 ngón tay, khoảng cách giữa 2 xương háng hẹp, gà sẽ đẻ trứng nhỏ.
Nếu để lọt 3 ngón tay trở lên, gà sẽ đẻ trứng to
Nếu chỉ để lọt 2 ngón tay, gà sẽ đẻ trứng nhỏ
Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái
Dùng các ngón tay đặt vào khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái. Nếu chỉ lọt 2 ngón tay là gà có khoảng cách hẹp, sẽ đẻ trứng nhỏ. Nếu để lọt 3, 4 ngón tay là gà có khoảng cách rộng, gà sẽ đẻ trứng to.
Nếu chỉ để lọt 2 ngón tay, gà sẽ đẻ trứng nhỏ
Nếu để lọt 3, 4 ngón tay, gà sẽ đẻ trứng to
Một số giống gà
GÀ CHỌI
GÀ RI
GÀ RỐT
GÀ MÍA
GÀ RI
GÀ ÚC
GÀ RI
GÀ LƠ - GO
GÀ LÔI
GÀ TRE
GÀ ÁC
GÀ RỪNG
GÀ SAO
GÀ HỒ
GÀ TÀU VÀNG
NHẬN BIẾT MỐT SỐ GIỐNG LỢN (HEO)
QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH
VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
Bài 36:
TIẾT 37
I. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ:
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH:
* Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình.
+ Hình dáng.
+ Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân…
+ Màu sắc lông, da
Tiết 39-Bài 36: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
HƯỚNG SẢN XUẤT CỦA VẬT NUÔI
2. Kết cấu cơ thể săn chắc, thon gọn: hướng thịt
1. Kết cấu cơ thể lỏng lẻo: hướng mỡ
Em hãy nhận xét về kết cấu cơ thể của các giống vật nuôi sau: ( kết cấu lỏng lẻo hay kết cấu săn chắc, thon gọn)
THẢO LUẬN NHÓM
(10 PHÚT)
Em hãy quan sát hình và nhận biết các đặc điểm ngoại hình của vật nuôi:
Kết cấu cơ thể =>hướng sản xuất
Tầm vóc
Màu sắc lông da
Đặc điểm:
+ Mõm, đầu + Tai:
+ Lưng + Bụng:
+ Chân: + Đuôi:
* Đặc điểm khác ( nếu có)
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
- Hình dạng chung :
+ Hình dáng :
+ Đặc điểm :mõm , đầu , lưng , chân……
Rắn chắc , nhanh nhẹn , dài mình (sản xuất nạc )
Kết cấu lỏng lẻo , dáng mập mạp ,mình ngắn (sản xuất mỡ )
Tai to ,rủ xuống phía trước
Mặt gãy , tai to hướng về phía trước
Lang trắng đen hình yên ngựa điển hình
+ Màu sắc lông da:
Lợn Landơrat :Lông, da trắng tuyền
Lợn Ỉ :toàn thân đen
Lợn Móng Cái :lông đen trắng
Lợn Đại Bạch : lông cứng ,da trắng
Quan sát hình các giống vật nuôi và hoàn thành bảng nội dung sau :
Lợn Landơrat
Lợn Móng Cái
Lợn Đại Bạch (Yoocsai )
Lợn Ỉ mặt nhăn
Quan sát hình các giống vật nuôi và hoàn thành bảng nội dung sau :
Đen toàn thân
Lông trắng đen
hình yên ngựa
Lông da trắng,
có ánh vàng
lông cứng
Lông da
trắng tuyền
To
Nhỏ
To, hơi rũ về
Phía trước
To, dài,cụp về
phía trước che
2 mắt
Mõm ngắn
Mõm hếch lên
Tầm vóc bé,
đầu nhỏ,
Mình ngắn,
lưng võng,
bụng xệ,
4 chân thấp
Mõm hơi ngắn
Tầm vóc lớn
mình dài,
đầu nhỏ, đùi
to, bụng gọn,
4 chân chắc
khỏe
Tầm vóc lớn
mình dài, bụng
gọn,đầu thon
nhỏ, cổ dài,4
chân nhỏ
Hướng mỡ
Hướng mỡ
Hướng thịt
Hướng thịt
Mặt gảy
Tầm vóc bé,
lưng hơi võng,
bụng xệ,4
chân thấp
nhưng cao
hơn lợn Ỉ
LỢN Ỉ
LỢN MÓNG CÁI
LỢN ĐẠI BẠCH
LỢN LANDRAT
Hướng mỡ
Hướng mỡ
Hướng thịt
Hướng thịt
Nhỏ
Trung bình
Lớn
Lớn
Đen và trắng
Đen
Trắng tuyền
Trắng
Mõm ngắn, mặt nhăn,tai nhỏ, lưng võng, bụng xệ, đuôi thẳng, chân ngắn
Đầu đen đốm trắng, lưng có lang trắng đen hình yên ngựa, chân ngắn, bụng xệ,..
Đầu to,mặt gãy, mõm bẹ, tai to hướng về phía trước, chân chắc khỏe, bụng gọn,..
Đầu nhỏ, mõm dài, tai to-che phủ 2 mắt,chân dài và nhỏ, bụng gọn,đuôi cong,…
* Bước 2: Đo một số chiều đo (h.6.2).
+ Dài thân: từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Đo vòng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai
Hình 62. Các chiều đo của lợn
AB: dài thân; C: vòng ngực
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
2. Đo một số chiều đo :
- Dài thân : đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai , đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi (đoạn AB )
- Vòng ngực : đặt thước dây đo chu vi lồng ngực sau bả vai : chu vi C là vòng ngực của lợn.
Công thức tính khối lượng:
P (kg)= (Dài thân(m) * vòng ngực2 (m))* 87.5
Ước tính cân nặng của lợn theo công thức :
P (kg)= (Dài thân (cm ) x (vòng ngực ) 2)/14400
* Lưu ý : lợn béo : + 3-5kg , lợn gầy : - 3-5kg
VD: một con lợn có dài thân=110 cm, vòng ngực =107 cm
Khối lượng = (1,1 x (1,07)2 ) * 87,5=
110,2kg.
Cách tính khối lượng:
m(kg) = Dài thân x (chu vi vòng ngực)2 x 87,5
THẢO LUẬN NHÓM
(5 PHÚT)
Em hãy tính khối lượng của vật nuôi với các số liệu cho sẵn:
Dài thân: 120cm = …………m
Vòng ngực: 125cm = ………….m
Khối lượng của vật nuôi:
1,2
1,25
m = 1,2 x (1,25)2 x 87,5 = 164 (kg)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Đăc điểm nào sau đây không phải của lợn Ỉ:
a. Toàn thân đen
b. Chân cao và chắc khỏe
c. Lưng võng, bụng xệ
d. Mặt nhăn
Lợn Móng Cái có đặc điểm ngoại hình đặc trưng là:
Lang trắng đen hình yên ngựa ở trên lưng
Chân nhỏ và ngắn
Tai nhỏ
Đuôi thẳng
Lợn Đại Bạch là giống lợn :
Hướng thịt
Hướng mỡ
Đôi tai của lợn Landrat có đăc điểm như thế nào?
Tai nhỏ, dựng đứng
Tai to, hướng về phía trước
Tai to và cụp, che phủ cả đôi mắt
Kéo thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, theo cột sống lưng đến khấu đuôi ta được số đo gì?
Vòng ngực
Dài thân
Cao lưng
Khối lượng
TIẾT 34: BÀI 36. THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
Thực hành:
Tính khối lượng vật nuôi.
20
30
49.5
87.5
Câu 1:Gồm 7 ô, lợn có đặc điểm mặt gãy, mõm hết lên là ?
Câu 2: Gồm 8 ô, có thể nhận biết lợn này qua đặc điểm tai to, rủ xuống phía trước mặt.
Câu 3: Gồm 7 ô, tên lợn này gắn liền với 1 địa danh ở nước ta, thân có lang hình yên ngựa ?
Câu 4: Gồm 4 ô, lưng võng, mỡ nhiều, mặt nhăn toàn thân đen là đặt điểm của lợn ?
Câu 5: Gồm 7 ô, dựa vào đặc điểm này người ta có thể nhận biết một số giống lợn ?
Câu 6: Gồm 11 ô, đây là cách đo từ điểm mối giữa 2 gốc tai đến khấu đuôi ?
Câu 7: Gồm 8 ô chữ, nói về cách đo để biết kích thước lồng ngực lợn ?
1
2
3
4
5
6
7
Đ Ạ I B Ạ C H
L A N Đ Ơ R A T
M Ó N G C Á I
L Ợ N Ỉ
M À U L Ô N G
C H I Ề U D À I T H Â N
V Ò N G N G Ự C
G I Ố N G L Ợ N
Từ Khóa
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Sưu tầm các mẫu thức ăn vật nuôi hiện có ở địa phương để chuẩn bị cho bài học tiết sau.
- Xem trước bài 37 : THỨC ĂN VẬT NUÔI
Bài học kết thúc
Cám ơn các bạn đã theo dõi
CHÚC CÁC EM

HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến