Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

40+41 : các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở vsv

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Minh
Ngày gửi: 02h:56' 03-04-2008
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 568
Số lượt thích: 0 người
Bài 40
ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vi sinh
ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vsv
Nội dung bài
* Các chất dinh dưỡng
+ Cacbon
+ Nitơ, lưu huỳnh, photpho
+ Ôxi
+ Các yếu tố sinh trưởng
* Các chất ức chế sinh trưởng
ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vsv
I. Các chất dinh dưỡng
Là những chất giúp cho vi sinh vật đồng hoá và giúp tăng sinh khối hoặc thu năng lượng, giúp cân băng áp suất thẩm thấu, hoạt hoá axit amin.
Chất dinh dưỡng là gì?

Cácbon
+ Cac bon là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với sinh trưởng của VSV.
- Là bộ khung cấu trúc của chất sống.
-Chiếm 50% khối lượng khô của 1 tế bào vi khuẩn.
+ VSV hoá dị dưỡng nhận C từ hợp chất hữu cơ : Pr, L và Cacbohiđrat.
+ VSV hoá tự dưỡng và quang tự dưỡng nhận C từ CO2
Cacbon có ý nghĩa như thế nào đối với VSV? Cho ví dụ? VSV nhận nguồn cacbon từ nguồn nào?
ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vsv
2. Nitơ, lưu huỳnh và photpho
Nitơ :
- Chiếm 14% khối lượng khô của tế bào.
- VSV sử dụng nitơ để tạo thành nhóm amin.
- VSV phân giải prôtêin thành axit amin rồi tổng hợp prôtêin mới.
- Vi khuẩn lam sử dụng nitơ từ ion NH4 gặp trong một số chất hữu cơ của tế bào.
*. Lưu huỳnh :
- Chiếm 4% khối lượng khô của tế bào.
- VSV dùng lưu huỳnh để tổng hợp các axit amin như Xistêin, mêtinanin.
* Photpho:
- Chiếm 4% khối lượng khô của tế bào.
- Được VSV sử dụng để tổng hợp axit nuclêic, phôtpholipit ở màng, tổng hợp ATP

Các yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV?

ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vsv
3. Ôxi
Ôxi có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật, động vật? Đối với VSV có vai trò như thế nào?

Không cần ôxi
Ôxi còn là chất độc cho tế bào.

Cần có ôxi

Có khả năng sinh trưởng chỉ cần một lượng ôxi nhỏ hơn nồng độ ôxi trong khí quyển.

Khi có ôxi thì hô hấp hiếu khí, không có ôxi thì hô hấp kị khí hoặc lên men.

Vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn sinh mê tan

Nhiều vi khuẩn, hầu hết tảo, nấm, ĐVNS

Nấm men

Vi khuẩn giang mai

ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vsv
4. Yếu tố sinh trưởng
* Yếu tố sinh trưởng là gì?
Là các hợp chất hữu cơ quan trọng mà một số VSV không tổng hợp được.
VD : Vitamin, axit amin.
* Dựa vào yếu tố sinh trưởng, người ta chia VSV như thế nào?
- VSV nguyên dưỡng : Tự tổng hợp được các chất.
- VSV khuyết dưỡng : Không tự tổng hợp được yếu tố sinh trưởng.
II. Các chất ức chế sinh trưởng
Thế nào là chất ức chế sinh trưởng? Cho VD?
Là chất vô cơ hay hữu cơ gây ức chế quá trình sinh trưởng của VSV
VD : Rượu, kháng sinh.

Biến tính prôtêin, phá vỡ màng tế bào
Gây biến tính prôtêin
Gây biến tính prôtêin do ôxi hoá
Tác dụng lên thành TB và MSC
Kìm hãm tổng hợp axit Nuclêic và Pr
Biến tính prôtêin
Làm giảm sức căng bề mặt nước, gây hư hại màng sinh chất
Làm biến tính prôtêin
Tẩy uế và sát trùng
Tẩy uế và sát trùng và làm sạch nước
Tẩy uế và sát trùng và làm sạch nước
Khử trùng các thiết bị y tế.
Xà phòng dùng để loại bỏ VSV, chất tẩy rửa dùng để sát trùng.
Tẩm các vật liệu băng bó khi phẫu thuật, diệt tảo trong các bể bơi.
Dùng tẩy uế và ướp xác.
Dùng trong y tế hay thú y để chữa bệnh
Các chất ức chế sinh trưởng
ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của vsv
Nội dung
Nhiệt độ
pH
Độ ẩm
Bức xạ
ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của vsv
Nhiệt độ
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học, sinh hoá học trong tế bào nên ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng của VSV.
- Nhiệt độ tối ưu là nhiệt độ mà vi khuẩn sinh trưởng mạnh nhất.

Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV? Thế nào là nhiệt độ tối ưu?
?
VSV ưa ấm
?
?
VSV ưa lạnh
?
VSV ưa nhiệt
VSV ưa siêu nhiệt
Dựa vào phạm vi T0 sinh trưởng , hãy điền tên các nhóm vi khuẩn vào ô trống?
ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của vsv
Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ
Các enzim, Pr, ribôxom hoạt động ở t0 thấp.
MSC chứa nhiều axit không no.
150C
20 - 400C
55 - 650C
85 - 1100C
Gây hỏng đồ ăn, nước uống
Các enzim và ribôxom thích ứng ở nhiệt độ cao.
Các enzim và Pr không bị biến tính bởi nhiệt độ môi trường.
Vùng Nam cực, Bắc cực, đại dương.
Đất, nước, cơ thể người, động vật.
Đống phân ủ, đống cỏ khô tự đốt nóng, suối nước nóng
Vùng biển nóng bỏng và đáy biển.
Vi sinh vật
VSV đất, nước, VSV ở cơ thể người và động vật
Vi khuẩn, nấm, tảo
Vi khuẩn biển nóng
ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của vsv
Liên hệ :
Muốn giữ thức ăn được lâu người ta làm thế nào? Tại sao cá biển giữ trong tủ lạnh dễ bị hư hỏng hơn cá sông?
Muốn giữ thức ăn lâu hơn chúng ta nên bảo quản trong tủ lạnh (to của tủ lạnh ức chế các vi khuẩn kí sinh) hay đun sôi( t0 sôi làm vi khuẩn không hoạt động được)
Trong cá biển có các vi khuẩn biển thuộc nhóm ưa lạnh nên trong tủ lạnh nó vẫn hoạt động được và gây hỏng cá.
II. pH
Độ pH là gì? Nó có ảnh hưởng như thế nào đến VSV?
- Độ pH là đại lượng đo độ kiềm hay độ axit tương đối. Giá trị pH được biểu hiện bằng số từ 0-14
- Độ pH ảnh hưởng tới tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hoá vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP.

ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của vsv
6 - 8
4 - 6
> 9
Cac ion H+ và OH- kìm hãm hoạt động của enzim trong tế bào
Ion H+ làm MSC của VSV vững chắc, không tích luỹ bên trong tế bào, pH nội bào vẫn trung tính.
Duy trì pH nội bào nhờ tích luỹ ion H+ từ bên ngoài.
Đa số vi khuẩn, động vật nguyên sinh.
Số ít vi khuẩn, nấm, một số vi khuẩn ở mỏ, suối nóng axit.
Vi khuẩn hồ, vi khuẩn đất kiềm.
Dựa vào phạm vi ảnh hưởng của pH người ta chia VSV thành 3 nhóm
 
Gửi ý kiến