Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §7-8. Vị trí tương đối của hai đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Đình Phương
Ngày gửi: 16h:15' 03-09-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 547
Nguồn:
Người gửi: Mai Đình Phương
Ngày gửi: 16h:15' 03-09-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 547
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC: 2018-2019
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
TRƯỜNG THCS LÊ DUẨN
GV: MAI ĐÌNH PHƯƠNG
1
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
CHƯƠNG II – ĐƯỜNG TRÒN
2
3
Một số hình ảnh về vị trí tương đối của hai đường tròn
b. Dư?ng thẳng và đư?ng tròn tiếp xúc nhau.
(1 di?m chung)
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
4
a. Dư?ng thẳng và đư?ng tròn c?t nhau.
(2 di?m chung)
c. Dư?ng thẳng và đu?ng tròn không giao nhau.
(0 di?m chung)
.
.
A
O
A
B
.
.
A
.
A
.
A
.
.
B
A
.
Không có điểm chung
Có 1 điểm chung
Có 2 điểm chung
5
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
1. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
TL: Nếu hai đường tròn có 3 điểm chung thì chúng trùng nhau, vì qua 3 điểm không thẳng hàng, chỉ có duy nhất một đường tròn.
Vậy hai đường tròn phân biệt không thể có quá hai điểm chung.
?1
Ta gọi hai đường tròn không trùng nhau là hai đường tròn phân biệt. Vì sao hai đường tròn phân biệt không thể có quá hai điểm chung?
a). Hai đường tròn cắt nhau:
- Hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. A, B là giao điểm.
- Đoạn thẳng AB gọi là dây chung.
A
B
.
.
.
O’
A
B
- Số điểm chung là 2.
6
b). Hai đường tròn tiếp xúc nhau:
- Điểm chung A gọi là tiếp điểm.
Tiếp xúc ngoài
Tiếp xúc trong
.
O’
.
A
A
.
O
.
O’
A
.
A
a). Hai đường tròn cắt nhau: Số điểm chung: 2
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
1. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
- Số điểm chung là 1.
7
c). Hai đường tròn không giao nhau: Số điểm chung là 0
Hai đường tròn đồng tâm
b). Hai đường tròn tiếp xúc nhau: Số điểm chung là 1
a). Hai đường tròn cắt nhau: Số điểm chung là 2
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
1. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
8
(là đường thẳng đi qua tâm của hai đường tròn)
(là đoạn thẳng nối tâm
của 2 đường tròn)
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
9
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
10
Hãy so sánh O’A và O’B
O’A = O’B
Theo định lí đảo về tính chất đường trung trực
của một đoạn thẳng, em kết luận gì về điểm O’
=> O’ nằm trên đường trung trực của AB
Hãy so sánh OA và OB
OA = OB
=> O nằm trên đường trung trực của AB
Từ OA = OB, em rút ra kết luận gì về điểm O?
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
11
.
.
(O) và (O’) cắt nhau tại A và B
I
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
12
Quan sát 2 hình vẽ sau, hãy dự đoán về vị trí của điểm A đối với đường nối tâm OO’.
Do A là điểm chung duy nhất của hai đường tròn, nên A phải nằm trên trục đối xứng của hai đường tròn đó. Vậy A nằm trên đường nối tâm OO’.
O’
(O) và (O’) tiếp xúc nhau tại A
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
Định lí:
a. Nếu hai đường tròn cắt nhau thì hai giao điểm đối xứng với nhau qua đường nối tâm, tức đường nối tâm là đường trung trực của dây chung.
b. Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.
13
Cho hình 88.
?3
a). Hãy xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (O) và (O’)
b). Chứng minh rằng BC // OO’ và ba điểm C, B, D thẳng hàng.
Gọi I là giao điểm của OO’ và AB
Hướng dẫn
BC // OO’
C, B, D thẳng hàng
BC // OO’
BD // OO’
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
14
C
O
O`
O
O`
2
Hai đường tròn cắt nhau
Hai đường tròn tiếp xúc nhau
1
Hai đường tròn không giao nhau
0
Đường nối tâm OO’ là đường trung trực của dây chung AB
Tiếp điểm A nằm trên đường nối tâm OO’
15
Cho hai đường tròn (O) và (O,) có cùng bán kính R=5cm cắt nhau tại A và B. Biết AB = 6cm. Đoạn nối tâm OO, bằng:
TRẮC NGHIỆM
I
16
VỊ
TRÍ
TƯƠNG
ĐỐI
CỦA
HAI
ĐƯỜNG
TRÒN
17
18
Học thuộc và nắm vững 3 vị trí tương đối của hai đường tròn.
Làm bài tập: 34 SGK, 64, 67 tr.137 SBT
Chuẩn bị bài để tiết sau tiếp tục nghiên cứu về vị trí tương đối của hai đường tròn.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO!
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP NGÀY CÀNG TIẾN BỘ
19
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
TRƯỜNG THCS LÊ DUẨN
GV: MAI ĐÌNH PHƯƠNG
1
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
CHƯƠNG II – ĐƯỜNG TRÒN
2
3
Một số hình ảnh về vị trí tương đối của hai đường tròn
b. Dư?ng thẳng và đư?ng tròn tiếp xúc nhau.
(1 di?m chung)
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
4
a. Dư?ng thẳng và đư?ng tròn c?t nhau.
(2 di?m chung)
c. Dư?ng thẳng và đu?ng tròn không giao nhau.
(0 di?m chung)
.
.
A
O
A
B
.
.
A
.
A
.
A
.
.
B
A
.
Không có điểm chung
Có 1 điểm chung
Có 2 điểm chung
5
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
1. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
TL: Nếu hai đường tròn có 3 điểm chung thì chúng trùng nhau, vì qua 3 điểm không thẳng hàng, chỉ có duy nhất một đường tròn.
Vậy hai đường tròn phân biệt không thể có quá hai điểm chung.
?1
Ta gọi hai đường tròn không trùng nhau là hai đường tròn phân biệt. Vì sao hai đường tròn phân biệt không thể có quá hai điểm chung?
a). Hai đường tròn cắt nhau:
- Hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. A, B là giao điểm.
- Đoạn thẳng AB gọi là dây chung.
A
B
.
.
.
O’
A
B
- Số điểm chung là 2.
6
b). Hai đường tròn tiếp xúc nhau:
- Điểm chung A gọi là tiếp điểm.
Tiếp xúc ngoài
Tiếp xúc trong
.
O’
.
A
A
.
O
.
O’
A
.
A
a). Hai đường tròn cắt nhau: Số điểm chung: 2
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
1. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
- Số điểm chung là 1.
7
c). Hai đường tròn không giao nhau: Số điểm chung là 0
Hai đường tròn đồng tâm
b). Hai đường tròn tiếp xúc nhau: Số điểm chung là 1
a). Hai đường tròn cắt nhau: Số điểm chung là 2
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
1. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
8
(là đường thẳng đi qua tâm của hai đường tròn)
(là đoạn thẳng nối tâm
của 2 đường tròn)
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
9
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
10
Hãy so sánh O’A và O’B
O’A = O’B
Theo định lí đảo về tính chất đường trung trực
của một đoạn thẳng, em kết luận gì về điểm O’
=> O’ nằm trên đường trung trực của AB
Hãy so sánh OA và OB
OA = OB
=> O nằm trên đường trung trực của AB
Từ OA = OB, em rút ra kết luận gì về điểm O?
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
11
.
.
(O) và (O’) cắt nhau tại A và B
I
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
12
Quan sát 2 hình vẽ sau, hãy dự đoán về vị trí của điểm A đối với đường nối tâm OO’.
Do A là điểm chung duy nhất của hai đường tròn, nên A phải nằm trên trục đối xứng của hai đường tròn đó. Vậy A nằm trên đường nối tâm OO’.
O’
(O) và (O’) tiếp xúc nhau tại A
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
Định lí:
a. Nếu hai đường tròn cắt nhau thì hai giao điểm đối xứng với nhau qua đường nối tâm, tức đường nối tâm là đường trung trực của dây chung.
b. Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.
13
Cho hình 88.
?3
a). Hãy xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (O) và (O’)
b). Chứng minh rằng BC // OO’ và ba điểm C, B, D thẳng hàng.
Gọi I là giao điểm của OO’ và AB
Hướng dẫn
BC // OO’
C, B, D thẳng hàng
BC // OO’
BD // OO’
Bài 7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
2. Tính chất đường nối tâm
14
C
O
O`
O
O`
2
Hai đường tròn cắt nhau
Hai đường tròn tiếp xúc nhau
1
Hai đường tròn không giao nhau
0
Đường nối tâm OO’ là đường trung trực của dây chung AB
Tiếp điểm A nằm trên đường nối tâm OO’
15
Cho hai đường tròn (O) và (O,) có cùng bán kính R=5cm cắt nhau tại A và B. Biết AB = 6cm. Đoạn nối tâm OO, bằng:
TRẮC NGHIỆM
I
16
VỊ
TRÍ
TƯƠNG
ĐỐI
CỦA
HAI
ĐƯỜNG
TRÒN
17
18
Học thuộc và nắm vững 3 vị trí tương đối của hai đường tròn.
Làm bài tập: 34 SGK, 64, 67 tr.137 SBT
Chuẩn bị bài để tiết sau tiếp tục nghiên cứu về vị trí tương đối của hai đường tròn.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO!
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP NGÀY CÀNG TIẾN BỘ
19
 








Các ý kiến mới nhất