Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 12. A vacation abroad

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nghiêm
Ngày gửi: 00h:39' 15-04-2020
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người

English 8 unit 11 : Language focus
TRANSFORMATION
NGUYỄN VĂN PHÚ HIGH SCHOOL
Teacher : NGUYỄN ĐỨC NGHIÊM
Form: S + V ..+ to-infinitive
Meaning: để
Use: to express purpose
Note : to-infinitive = so as to /in order to + bare infinitive
...................... to
.... in order (not) to + V1 ……
........ so as (not) to
Ex: He listens to music. He wants to relax
He listens to music so as to relax.
He listens to music in order to relax.
He listens to music to relax.
1. SO AS TO = IN ORDER TO
EXERCISE 1 : Rewrite the sentence by using
To. Infinitive, so as to or in order to :
I phoned her to tell her the good news.
I am saving money so as to buy a cassette player.
She practices singing all day in order to win the singing contest.
Jack is learning French so as to sing French songs.
1. I phoned her. I want to tell her the good news. ( To. Infinitive )
2. I am saving money. I want to buy a cassette player. ( so as )
3. She practices singing all day. She wants to win the singing contest. ( in order )
4. Jack is learning French. He wants to sing French songs. ( so as )
2. UNREAL SUBJECT : ( chủ từ giả )
Nói đến chủ từ giả trong tiếng Anh thì rất nhiều trường hợp, tuy nhiên bài viết này thầy chỉ gói gọn trong 1 cách dùng phổ biến của nó nhằm giúp các em trong quá trình học tập và thi cử ở cấp độ của chương trình phổ thông;
Trước tiên các em cần hiểu thế nào là chủ từ giả, chúng ta cùng xem các ví dụ sau nhé:
Ex 1 : This is my book. It is very interesting.
Đây là quyển sách của tôi. Nó rất hay.
"Nó" ở đây là cái gì? chính là quyển sách, là vật cụ thể, ta nói đây là chủ từ (thật)

Ex 2 : It is very interesting to watch this film.
( Nó  ) thật thú vị để xem bộ phim này.
"Nó" trong câu này là cái gi? không là gì cả, nó chỉ đứng trước is để làm chủ từ cho động từ này thôi chứ không ám chỉ vật nào cả. Nên người ta gọi "it" này là chủ từ giả.
Cách biến đổi :
A. Khi V-ing hoặc To-infinitive làm chủ từ :
Xác định động từ “To be”
Đem toàn bộ các từ sau “To Be” lên phía trước và đặt ngay sau “It”.
Riêng động từ phía trước sau khi đem xuống sau tính từ là phải đưa về dạng “To-infinitive”
( ngoại trừ sau tính từ “busy và worth” )
Ex : Playing this game is very interesting.
It is very interesting to play this game.

B. Khi “It” làm chủ từ :
Đem V-ing hoặc To-infinitive toàn bộ các từ sau nó lên phía trước
Bỏ “It” và đem toàn bộ các từ sau “it” ra phía sau.
Ex : It was not easy to do this exercise.
To do this exercise was not easy.
Note : biến đổi động từ thành :
To. Verb : khi dịch ra có từ để
V-ing : khi nói về sự việc
Exercise 2 : Rewrite the sentence by using
unreal subject :
1. To speak English fluently is not easy .
It _____________________________________
2. Being late for class many times is very shameful .
It _____________________________________
3. Eating too much before going to school is not good for our health.
It _____________________________________
4. It’s very interesting to meet old friends after long summer holiday.
Meeting _______________________________
5. It’s not good to take something without permission.
Taking _________________________________
Key
1. To speak English fluently is not easy .
It is not easy to speak English fluently.

2. Being late for class many times is very shameful .
It is very shameful to be late for class many times

3. Eating too much before going to bed is not good for our health.
It is not good for our health to eat too much before going to bed.

4. It’s very interesting to meet old friends after long summer holiday.
Meeting old friends after long Summer holiday is very interesting.

5. It’s not polite to take something without permission.
Taking something without permission is not polite.

3. USED TO ( đã từng )
Đây là 1 cấu trúc chỉ Thói quen trong quá khứ: You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng hiện tại bạn không còn làm việc đó nữa.
Công thức :
(+) S + used to + V
(-) S + did not + use to + V
(?) Did + S + use to + V…?

Ex 1 : He often smoked cigarettes many years ago.
He used to smoke cigarettes many years ago.

Ex 2 : She liked eating ice-cream when she was young
She used to like eating ice-cream when she was young
Ex 3 : There isn’t an old tree here.
There used to be an old tree here.
Note : Có những từ sau ta phải bỏ khi chuyển sang dùng “used to”
No, not, now, always, usually, often
Any more, any longer, no longer
But clause
Ex 1 : She doesn’t live in London any more.
She used to live in London.
Ex 2 : They often played soccer after school but they don’t do that now.
They used to play soccer after school.
Exercise 3 : Complete the sentence by using “ used to”
1. They often went swimming last summer .
They used ________________________________

2. My dad played tennis when I was young .
My dad used ______________________________

3. We are no longer lazy .
We ______________________________________

4. She doesn’t get up late in the morning any more .
She ______________________________________
Key
1. They often went swimming last summer .
 They used to go swimming last summer.

2. My dad played tennis when I was young .
My dad used to play tennis when I was young

3. We are no longer lazy .
We used to be lazy.

4. She doesn’t get up late in the morning any more .
She used to get up late in the morning.
Summary :
So as to = in order to
Unreal subject
Used to
Chúc các em hiểu và làm bài thật tốt nhé.
Hẹn các em bài học sau nhé.
 
Gửi ý kiến