Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Ẩn dụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mến (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:33' 27-04-2020
Dung lượng: 628.5 KB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mến (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:33' 27-04-2020
Dung lượng: 628.5 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS MỸ KHÁNH
Tiết 94: Tiếng Việt
ẨN DỤ
I. Ẩn dụ là gì?
1. Ví dụ: SGK/68
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
I. Ẩn dụ là gì?
1. Ví dụ: SGK/68
2. Nhận xét:
- Người Cha chỉ Bác Hồ
- Gọi tên sự vật này (Bác Hồ) bằng tên sự vật khác (Người cha) có nét tương đồng.
Ẩn dụ (So sánh ngầm).
* Ghi nhớ SGK/68
- Tác dụng: Làm cho câu văn, câu thơ có tính hàm súc, tăng tính gợi hình, gợi cảm.
II. Các kiểu ẩn dụ:
- thắp
- lửa hồng
chỉ sự nở hoa
chỉ màu đỏ của hoa râm bụt.
“màu đỏ” được ví với lửa hồng. (hai sự vật ấy có hình thức tương đồng).
nở hoa được ví với hành động thắp. (chúng giống nhau về cách thức thực hiện).
1. Về thăm nhà Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
1. Ví dụ: SGK/ 68, 69
Ẩn dụ cách thức
Ẩn dụ hình thức
2. “Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”.
- giòn tan
đặc điểm của cái bánh.
(vị giác)
- nắng không thể dùng vị giác để cảm nhận, mà phải dùng thị giác để cảm nhận.
Chuyển đổi cảm giác.
Bài 1: So sánh đặc điểm của ba cách diễn đạt:
Bác Hồ mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm.
Bác Hồ như Người Cha Đốt lửa cho anh nằm.
Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm.
Cách 1:
- Cách 2:
- Cách 3:
diễn đạt bình thường
sử dụng so sánh
sử dụng ẩn dụ
So sánh và ẩn dụ là phép tu từ tạo cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường.
Ẩn dụ làm cho câu nói có tính hàm súc cao hơn.
* Tác dụng:
III. Luyện tập:
Bài 1: So sánh đặc điểm của ba cách diễn đạt:
Cách 1:
- Cách 2:
- Cách 3:
diễn đạt bình thường
sử dụng so sánh
sử dụng ẩn dụ
So sánh và ẩn dụ là phép tu từ tạo cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường.
Ẩn dụ làm cho câu nói có tính hàm súc cao hơn.
* Tác dụng:
III. Luyện tập:
Bài 2: SGK/70
a. Kẻ trồng cây - người lao động
Ăn quả - sự hưởng thụ.
Tương đồng về cách thức
b. Mực, đen – cái xấu
Đèn, sáng – cái tốt
Tương đồng về phẩm chất
c. Thuyền - người đi xa
Bến - người chờ đợi
Tương đồng về phẩm chất
d. Mặt trời 1: Mặt trời tự nhiên
Mặt trời 2: Bác Hồ (tỏa sáng, chân lí cách mạng)
Tương đồng về hình thức
Bài 3: SGK/70
b. Chảy: Chuyển đổi cảm giác từ xúc giác sang thị giác (nhìn)
c. Mỏng: Chuyển đổi cảm giác từ xúc giác sang thính giác (nghe)
Chảy: Chuyển đổi cảm giác: từ khứu giác (mũi) sang thị giác (nhìn)
Liên tưởng mới lạ.
Mới lạ, độc đáo, thú vị.
Giàu tính hình tượng.
HƯỚNG DẪN Ở NHÀ
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ SGK/68.
- Chuẩn bị bài: “Hoán dụ”.
Tiết 94: Tiếng Việt
ẨN DỤ
I. Ẩn dụ là gì?
1. Ví dụ: SGK/68
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
I. Ẩn dụ là gì?
1. Ví dụ: SGK/68
2. Nhận xét:
- Người Cha chỉ Bác Hồ
- Gọi tên sự vật này (Bác Hồ) bằng tên sự vật khác (Người cha) có nét tương đồng.
Ẩn dụ (So sánh ngầm).
* Ghi nhớ SGK/68
- Tác dụng: Làm cho câu văn, câu thơ có tính hàm súc, tăng tính gợi hình, gợi cảm.
II. Các kiểu ẩn dụ:
- thắp
- lửa hồng
chỉ sự nở hoa
chỉ màu đỏ của hoa râm bụt.
“màu đỏ” được ví với lửa hồng. (hai sự vật ấy có hình thức tương đồng).
nở hoa được ví với hành động thắp. (chúng giống nhau về cách thức thực hiện).
1. Về thăm nhà Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
1. Ví dụ: SGK/ 68, 69
Ẩn dụ cách thức
Ẩn dụ hình thức
2. “Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”.
- giòn tan
đặc điểm của cái bánh.
(vị giác)
- nắng không thể dùng vị giác để cảm nhận, mà phải dùng thị giác để cảm nhận.
Chuyển đổi cảm giác.
Bài 1: So sánh đặc điểm của ba cách diễn đạt:
Bác Hồ mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm.
Bác Hồ như Người Cha Đốt lửa cho anh nằm.
Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm.
Cách 1:
- Cách 2:
- Cách 3:
diễn đạt bình thường
sử dụng so sánh
sử dụng ẩn dụ
So sánh và ẩn dụ là phép tu từ tạo cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường.
Ẩn dụ làm cho câu nói có tính hàm súc cao hơn.
* Tác dụng:
III. Luyện tập:
Bài 1: So sánh đặc điểm của ba cách diễn đạt:
Cách 1:
- Cách 2:
- Cách 3:
diễn đạt bình thường
sử dụng so sánh
sử dụng ẩn dụ
So sánh và ẩn dụ là phép tu từ tạo cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách nói bình thường.
Ẩn dụ làm cho câu nói có tính hàm súc cao hơn.
* Tác dụng:
III. Luyện tập:
Bài 2: SGK/70
a. Kẻ trồng cây - người lao động
Ăn quả - sự hưởng thụ.
Tương đồng về cách thức
b. Mực, đen – cái xấu
Đèn, sáng – cái tốt
Tương đồng về phẩm chất
c. Thuyền - người đi xa
Bến - người chờ đợi
Tương đồng về phẩm chất
d. Mặt trời 1: Mặt trời tự nhiên
Mặt trời 2: Bác Hồ (tỏa sáng, chân lí cách mạng)
Tương đồng về hình thức
Bài 3: SGK/70
b. Chảy: Chuyển đổi cảm giác từ xúc giác sang thị giác (nhìn)
c. Mỏng: Chuyển đổi cảm giác từ xúc giác sang thính giác (nghe)
Chảy: Chuyển đổi cảm giác: từ khứu giác (mũi) sang thị giác (nhìn)
Liên tưởng mới lạ.
Mới lạ, độc đáo, thú vị.
Giàu tính hình tượng.
HƯỚNG DẪN Ở NHÀ
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ SGK/68.
- Chuẩn bị bài: “Hoán dụ”.
 








Các ý kiến mới nhất