Bài 54. Ancol: Tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tu Xuan Nhi
Ngày gửi: 11h:07' 12-04-2009
Dung lượng: 786.5 KB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Tu Xuan Nhi
Ngày gửi: 11h:07' 12-04-2009
Dung lượng: 786.5 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
0 người
Tiết : 72
Tính chất hoá học-điều chế-ứng dụng
Kính chào quý thầy cô đến dư giờ
Câu 1: Ancol X có công thức cấu tạo:
Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
C. 3-meyl Heptan-5-ol
A. 5-etyl Hexan-3-ol
B. 2-etyl Hexan-4-ol
D. 5-meyl Heptan-3-ol
Bài cũ
D. 5-meyl Heptan-3-ol
Cu 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức liên tiếp thu 4,48l CO2 (đktc) và 4,95g H2O .Xác định công thức phân tử của hai rượu và khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
Tính chất hoá học-điều chế-ứng dụng
Đặc điểm cấu tạo :
H
Có 2 khả năng phân cắt liên kết: - O - H và R - O -
I- Tính chất hoá học :
1-Phản ứng thế H ở nhóm - OH
a) Phản ứng chung:
CH3 - CH2 - OH + Na
CH3 - CH2 - ONa + H2
Natri Êtylat
CH3 - CH2 - OH + NaOH
CH3 - CH2 - ONa + H2O
Ancolat dễ bị thuỷ phân tạo thành dung dịch kiềm
R - OH + Na
a
0,5 a
Ancol đơn chức khi tác dụng với Na thì số mol H2 giải phóng bằng số mol kim loại hoặc ancol đã tham gia
Bài tập 1: Cho 11 g hỗn hợp 2 rượu no đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na thu 3,36 l khí (đktc)
Xác định công thức phân tử ,công thức cấu tạo và khối lượng mỗi rượu có trong hỗn hợp
nhiđeo = 0,15 ? nRươu = 0,3
= 36,67
Hỗn hợp gồm : CH3OH và C2H5OH
Lập phương trình khối lượng và số mol hỗn hợp rồi giải ra két quả
Bài tập 2: Cho 15,6g hỗn hợp 2 ancol đơn chức,kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2g Na thu được 24,5g chất rắn. Hai ancol đó là:
D. C3H7OH và C4H9OH
C. C3H5OH và C4H7OH
B. C2H5OH và C3H7OH
A. CH3OH và C2H5OH
Trong trường hợp này Na còn dư và rượ hết nên phải sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
B. C2H5OH và C3H7OH
Bài tập 3: Cho 20,2g hỗn hợp 2 ancol tác dụng vừa đủ với K thu được 5,6 lit khí (đktc) . Khối lượng muối thu được là :
D. 40,25g
C. 39,2g *
B. 31,6g
A. 29,4g
Vì chưa biết số nhóm-OH ? công thức chung là:
R(OH)a + a K ? R(OK)a+ 0,5a H2
an an 0,5an
0,5an = 0,25 ? an = nK = 0,5
? mmuối = 20,2 + 39.0,5 - 2.0,25 = 39,2g
R(OH)n + n Na
a
0,5n a
1-Phản ứng thế H ở nhóm - OH
a) Phản ứng chung:
b) Phản ứng riêng của Glixerol :
HO-Cu-OH
- Cu -
+ 2 H2O
Phương pháp này dùng để nhận biết Glixerol cũng như các poliancol có nhóm -OH đính với C sát nhau
Nêu ứng dụng của phản ứng dùng làm gì ?
Bài tập 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất sau đựng trong các lọ riêng biết ,không nhãn :
Butyl metyl ete , But-1,4-điol , Etile glicol
C4H9 -O - CH3
Dd có màu xanh
C4H9 -O - CH3
Không tan
Na
C4H9 -O - CH3
Có giải phóng chất khí
Không phản ứng
2- Phản ứng thế nhóm -OH ở ancol:
a) Phản ứng với axit:
(CH3)2-CH-CH2-CH2-OH
+ H2SO4
(CH3)2-CH-CH2-CH2-OSO3H + H2O
ancol Isoamylic
Isoamyl hiđrosunfat
Ancol tác dụng với các axit mạnh,đặc tạo ra sản phẩm thế nhóm -OH bằng gốc axit
R-OH + HA
R -A + H2O
C2H5OH + HBr
C2H5Br + H2O
3 HNO3
+ 3 H2O
Glixeryl trinitrat
b) Phản ứng với ancol:có H2SO4 đặc to < 140OC
C2H5OH + HOC2H5
C2H5OC2H5 + H2O
a
a
a
a
2
Bài tập 5:
Đun 27,6 g hỗn hợp ba ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC (H=100%) thu được 22,2g hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau.Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là:
D. 0,05
C. 0,15
B. 0,2
A. 0,3
Số ete thu được là 6 ; Tính số mol H2O ? nnước = nete = 0,3 ? số mol mỗi ete = 0,3 : 6 = 0,05
Bài tập 6: Thực hiện phản ứng ete hoá hoàn toàn 11,8g hỗn hợp 2 rượu no,đơn chức ,mạch hỡ,đồng đẳng kế tiếp thu được hỗn hợp gồm ba ete và 1,98g nước .Công thức của 2 rượu là:
D. C3H7OH và C4H9OH
C. C2H5OH và C3H7OH
B. C3H5OH và C4H7OH
A. CH3OH và C2H5OH
Công thức: C2H5OH và C3H7OH
Bài tập 1: Cho 11 g hỗn hợp 2 rượu no đơn chức tác dụng hết với Na thu 3,36 l khí (đktc) .Xác định công thức phân tử ,công thức cấu tạo và khối lượng mỗi rượu có trong hỗn hợp (biết khi đốt cháy hoàn toàn 1V của mỗi rượu thì V của CO2 không vượt quá 4V)
Bài tập về nhà
Bài tập 2: Đun nóng hỗn hợp 2 rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu 21,6 g nước và 72 g hỗn hợp ba ête . Xác định công thức cấu tạo của 2 rượu trên biết ba ê te thu được có số mol bằng nhau .các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Tính chất hoá học-điều chế-ứng dụng
Kính chào quý thầy cô đến dư giờ
Câu 1: Ancol X có công thức cấu tạo:
Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
C. 3-meyl Heptan-5-ol
A. 5-etyl Hexan-3-ol
B. 2-etyl Hexan-4-ol
D. 5-meyl Heptan-3-ol
Bài cũ
D. 5-meyl Heptan-3-ol
Cu 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức liên tiếp thu 4,48l CO2 (đktc) và 4,95g H2O .Xác định công thức phân tử của hai rượu và khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
Tính chất hoá học-điều chế-ứng dụng
Đặc điểm cấu tạo :
H
Có 2 khả năng phân cắt liên kết: - O - H và R - O -
I- Tính chất hoá học :
1-Phản ứng thế H ở nhóm - OH
a) Phản ứng chung:
CH3 - CH2 - OH + Na
CH3 - CH2 - ONa + H2
Natri Êtylat
CH3 - CH2 - OH + NaOH
CH3 - CH2 - ONa + H2O
Ancolat dễ bị thuỷ phân tạo thành dung dịch kiềm
R - OH + Na
a
0,5 a
Ancol đơn chức khi tác dụng với Na thì số mol H2 giải phóng bằng số mol kim loại hoặc ancol đã tham gia
Bài tập 1: Cho 11 g hỗn hợp 2 rượu no đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na thu 3,36 l khí (đktc)
Xác định công thức phân tử ,công thức cấu tạo và khối lượng mỗi rượu có trong hỗn hợp
nhiđeo = 0,15 ? nRươu = 0,3
= 36,67
Hỗn hợp gồm : CH3OH và C2H5OH
Lập phương trình khối lượng và số mol hỗn hợp rồi giải ra két quả
Bài tập 2: Cho 15,6g hỗn hợp 2 ancol đơn chức,kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2g Na thu được 24,5g chất rắn. Hai ancol đó là:
D. C3H7OH và C4H9OH
C. C3H5OH và C4H7OH
B. C2H5OH và C3H7OH
A. CH3OH và C2H5OH
Trong trường hợp này Na còn dư và rượ hết nên phải sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng
B. C2H5OH và C3H7OH
Bài tập 3: Cho 20,2g hỗn hợp 2 ancol tác dụng vừa đủ với K thu được 5,6 lit khí (đktc) . Khối lượng muối thu được là :
D. 40,25g
C. 39,2g *
B. 31,6g
A. 29,4g
Vì chưa biết số nhóm-OH ? công thức chung là:
R(OH)a + a K ? R(OK)a+ 0,5a H2
an an 0,5an
0,5an = 0,25 ? an = nK = 0,5
? mmuối = 20,2 + 39.0,5 - 2.0,25 = 39,2g
R(OH)n + n Na
a
0,5n a
1-Phản ứng thế H ở nhóm - OH
a) Phản ứng chung:
b) Phản ứng riêng của Glixerol :
HO-Cu-OH
- Cu -
+ 2 H2O
Phương pháp này dùng để nhận biết Glixerol cũng như các poliancol có nhóm -OH đính với C sát nhau
Nêu ứng dụng của phản ứng dùng làm gì ?
Bài tập 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất sau đựng trong các lọ riêng biết ,không nhãn :
Butyl metyl ete , But-1,4-điol , Etile glicol
C4H9 -O - CH3
Dd có màu xanh
C4H9 -O - CH3
Không tan
Na
C4H9 -O - CH3
Có giải phóng chất khí
Không phản ứng
2- Phản ứng thế nhóm -OH ở ancol:
a) Phản ứng với axit:
(CH3)2-CH-CH2-CH2-OH
+ H2SO4
(CH3)2-CH-CH2-CH2-OSO3H + H2O
ancol Isoamylic
Isoamyl hiđrosunfat
Ancol tác dụng với các axit mạnh,đặc tạo ra sản phẩm thế nhóm -OH bằng gốc axit
R-OH + HA
R -A + H2O
C2H5OH + HBr
C2H5Br + H2O
3 HNO3
+ 3 H2O
Glixeryl trinitrat
b) Phản ứng với ancol:có H2SO4 đặc to < 140OC
C2H5OH + HOC2H5
C2H5OC2H5 + H2O
a
a
a
a
2
Bài tập 5:
Đun 27,6 g hỗn hợp ba ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC (H=100%) thu được 22,2g hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau.Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là:
D. 0,05
C. 0,15
B. 0,2
A. 0,3
Số ete thu được là 6 ; Tính số mol H2O ? nnước = nete = 0,3 ? số mol mỗi ete = 0,3 : 6 = 0,05
Bài tập 6: Thực hiện phản ứng ete hoá hoàn toàn 11,8g hỗn hợp 2 rượu no,đơn chức ,mạch hỡ,đồng đẳng kế tiếp thu được hỗn hợp gồm ba ete và 1,98g nước .Công thức của 2 rượu là:
D. C3H7OH và C4H9OH
C. C2H5OH và C3H7OH
B. C3H5OH và C4H7OH
A. CH3OH và C2H5OH
Công thức: C2H5OH và C3H7OH
Bài tập 1: Cho 11 g hỗn hợp 2 rượu no đơn chức tác dụng hết với Na thu 3,36 l khí (đktc) .Xác định công thức phân tử ,công thức cấu tạo và khối lượng mỗi rượu có trong hỗn hợp (biết khi đốt cháy hoàn toàn 1V của mỗi rượu thì V của CO2 không vượt quá 4V)
Bài tập về nhà
Bài tập 2: Đun nóng hỗn hợp 2 rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu 21,6 g nước và 72 g hỗn hợp ba ête . Xác định công thức cấu tạo của 2 rượu trên biết ba ê te thu được có số mol bằng nhau .các phản ứng xảy ra hoàn toàn
 








Các ý kiến mới nhất