Bài 54. Ancol: Tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 06h:47' 14-04-2010
Dung lượng: 589.5 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 06h:47' 14-04-2010
Dung lượng: 589.5 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
11
M«n: HÓA HỌC - líp 11
Gi¸o viªn: Lương Thị Thu Hiền
* Trường THPT Hùng Vương
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ lớp 11E
*Do có liên kết hiđro liên phân tử nên các phân tử ancol hút nhau mạnh hơn nhiều so với các phân tử có khối lượng xấp xỉ nhưng không có liên kết hiđro ( hiđrocacbon, ête...). Như vậy cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để các phân tử ancol cắt đứt liên kết với nhau chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng (t0 nóng chảy) và sang trạng thái hơi (t0 sôi).
*Ancol có độ tan trong nước lớn do vừa có sự tương đồng với phân tử H2O vừa có khả nang tạo liên kết hiđro với các phân tử H2O nên dễ xen, trộn, gắn kết với các phân tử H2O.
*Nguyên tử H mang 1 phần điện tích dương của nhóm - OH này khi ở gần nguyên tử O mang 1 phần điện tích âm của nhóm - OH khác sẽ hỡnh thành 1 liên kết yếu gọi là liên kết hiđro , được ký hiệu bằng dấu ba chấm (...)
KIỂM TRA BÀI CŨ
TIẾT 73 + 74 - Bài 54. ANCOL: TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
Ảnh hưởng của cấu tạo phân tử
tới tính chất hóa học
Tính chất hóa học
Sự phân cực của các liên kết:
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng tách nước
Phản ứng thế H của nhóm OH
Phản ứng thế nhóm OH
1. Phản ứng thế H của nhóm OH ancol
Phản ứng chung của ancol
*TQ:
R(OH)n + n Na → R (ONa)n + n/2 H2↑
(Natri ancolat)
*Ancol h?u nhu khụng ph?n ?ng du?c v?i NaOH, m ngu?c l?i
natri ancolat b? thủy phân hon ton.
R (ONa)n + nH2O → R(OH)n + n NaOH
*Ancol tác dụng với kim loại kiềm:
tạo ra ancolat và giải phóng hiđro
b. Phản ứng riêng của glixerol:
HO – Cu – OH
Đồng (II) glixerat
màu xanh lam
* Lưu ý: Phản ứng dùng để nhận biết các poliancol có các nhóm OH đính với những nguyên tử C cạnh nhau.
1. Phản ứng thế H của nhóm OH
Phản ứng chung của ancol
2. Phản ứng thế nhóm OH của ancol
a) Phản ứng với axit vô cơ: tạo este vô cơ
*Lưu ý: Phản ứng giữa ancol với axit hữu cơ không phải phản ứng thế nhóm OH của ancol.
*TQ: Ancol tác dụng với các axit mạnh HA như:
H2SO4 (đậmđặc,lạnh), HNO3, axit halogenhiđric HX bốc khói.
Nhóm -OH của ancol bị thay thế bởi gốc axit.
.
*Với axit hữu cơ: tạo este hữu cơ
R – A
+ H2O
RO - H + HO-OCR1
ROCOR1
b) Phản ứng với ancol: tạo ete (R-O-R’)
2. Phản ứng thế nhóm OH của ancol
R-O-R’
a) Phản ứng với axit vô cơ: tạo este vô cơ
*TQ:
*Lưu ý:
3. Phản ứng tách nước: tạo anken (olefin)
*Ví dụ:
?
+ H2O
(SP phụ)
(SP chính)
170oC H2SO4đ
Nhóm OH ưa tiên tách ra cùng với H của cacbon bậc cao hơn
bên cạnh tạo thành liên kết C=C.
*TQ :
CnH2n + H2O.
Quy tắc Zaixep:
*Lưu ý:
Tách H2O của ancol ở 170oC, H2SO4đ tạo thành anken (olefin) thì đó là:
ancol no, đơn chức, mạch hở.
Đun nóng hỗn hợp rượu với H2SO4đ ở 140oC< toC <170oC, sản
phẩm thu được gồm cả ete và anken (olefin).
4. Phản ứng oxi hóa ancol
a) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn:
b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:
- Ancol bậc ba không phản ứng với CuO, khi bị oxi hóa mạnh thì gãy mạch C-C.
*Lưu ý:
- CuO có thể thay bằng O2 (xúc tác Cu) ở nhiệt độ cao,hoặc các chất oxi hoá mạnh: KMnO4, K2Cr2O7,…
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
M«n: HÓA HỌC - líp 11
Gi¸o viªn: Lương Thị Thu Hiền
* Trường THPT Hùng Vương
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ lớp 11E
*Do có liên kết hiđro liên phân tử nên các phân tử ancol hút nhau mạnh hơn nhiều so với các phân tử có khối lượng xấp xỉ nhưng không có liên kết hiđro ( hiđrocacbon, ête...). Như vậy cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để các phân tử ancol cắt đứt liên kết với nhau chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng (t0 nóng chảy) và sang trạng thái hơi (t0 sôi).
*Ancol có độ tan trong nước lớn do vừa có sự tương đồng với phân tử H2O vừa có khả nang tạo liên kết hiđro với các phân tử H2O nên dễ xen, trộn, gắn kết với các phân tử H2O.
*Nguyên tử H mang 1 phần điện tích dương của nhóm - OH này khi ở gần nguyên tử O mang 1 phần điện tích âm của nhóm - OH khác sẽ hỡnh thành 1 liên kết yếu gọi là liên kết hiđro , được ký hiệu bằng dấu ba chấm (...)
KIỂM TRA BÀI CŨ
TIẾT 73 + 74 - Bài 54. ANCOL: TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
Ảnh hưởng của cấu tạo phân tử
tới tính chất hóa học
Tính chất hóa học
Sự phân cực của các liên kết:
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng tách nước
Phản ứng thế H của nhóm OH
Phản ứng thế nhóm OH
1. Phản ứng thế H của nhóm OH ancol
Phản ứng chung của ancol
*TQ:
R(OH)n + n Na → R (ONa)n + n/2 H2↑
(Natri ancolat)
*Ancol h?u nhu khụng ph?n ?ng du?c v?i NaOH, m ngu?c l?i
natri ancolat b? thủy phân hon ton.
R (ONa)n + nH2O → R(OH)n + n NaOH
*Ancol tác dụng với kim loại kiềm:
tạo ra ancolat và giải phóng hiđro
b. Phản ứng riêng của glixerol:
HO – Cu – OH
Đồng (II) glixerat
màu xanh lam
* Lưu ý: Phản ứng dùng để nhận biết các poliancol có các nhóm OH đính với những nguyên tử C cạnh nhau.
1. Phản ứng thế H của nhóm OH
Phản ứng chung của ancol
2. Phản ứng thế nhóm OH của ancol
a) Phản ứng với axit vô cơ: tạo este vô cơ
*Lưu ý: Phản ứng giữa ancol với axit hữu cơ không phải phản ứng thế nhóm OH của ancol.
*TQ: Ancol tác dụng với các axit mạnh HA như:
H2SO4 (đậmđặc,lạnh), HNO3, axit halogenhiđric HX bốc khói.
Nhóm -OH của ancol bị thay thế bởi gốc axit.
.
*Với axit hữu cơ: tạo este hữu cơ
R – A
+ H2O
RO - H + HO-OCR1
ROCOR1
b) Phản ứng với ancol: tạo ete (R-O-R’)
2. Phản ứng thế nhóm OH của ancol
R-O-R’
a) Phản ứng với axit vô cơ: tạo este vô cơ
*TQ:
*Lưu ý:
3. Phản ứng tách nước: tạo anken (olefin)
*Ví dụ:
?
+ H2O
(SP phụ)
(SP chính)
170oC H2SO4đ
Nhóm OH ưa tiên tách ra cùng với H của cacbon bậc cao hơn
bên cạnh tạo thành liên kết C=C.
*TQ :
CnH2n + H2O.
Quy tắc Zaixep:
*Lưu ý:
Tách H2O của ancol ở 170oC, H2SO4đ tạo thành anken (olefin) thì đó là:
ancol no, đơn chức, mạch hở.
Đun nóng hỗn hợp rượu với H2SO4đ ở 140oC< toC <170oC, sản
phẩm thu được gồm cả ete và anken (olefin).
4. Phản ứng oxi hóa ancol
a) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn:
b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:
- Ancol bậc ba không phản ứng với CuO, khi bị oxi hóa mạnh thì gãy mạch C-C.
*Lưu ý:
- CuO có thể thay bằng O2 (xúc tác Cu) ở nhiệt độ cao,hoặc các chất oxi hoá mạnh: KMnO4, K2Cr2O7,…
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất