Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 40. Ảnh hưởng của các yếu tố hoá học đến sinh trưởng của vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Thanh Châu
Ngày gửi: 15h:13' 22-02-2015
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người

Bài 40. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HÓA HỌC ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
GIÁO ÁN
SInh viên thực hiện: Lê Đình Ngọc
Lớp: 04SM
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Trường
Nội dung bài gồm các hoạt động.
Hoạt động 1
TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CÁC CHẤT DINH DƯỞNG CHÍNH LÊN VI SINH VẬT
Hoạt động 2
CÁC CHẤT ỨC CHẾ SINH TRƯỞNG
I. CÁC CHẤT DINH DƯỞNG CHÍNH.
1. Các bon.
Chiếm 50% khối lượng của tế bào.
Quan trọng nhất, là bộ khung cấu trúc của sự sống.
VSV dị dưởng nhận các bon từ: protein, lipit, cacbonhidrat..
VSV tự dưởng thu nhận cacbon từ Co2.
2.Nito, lưu huỳnh, photpho.
Nito chiếm 14%, lưu huỳnh và phôtpho chiếm 4% khối lượng khô tế bào.
Nito nguồn chủ yếu cấu trúc AND, ARN, Acid amin.
Lưu huỳnh cần tổng hợp các acid amin chứa lưu huỳnh: xítein, metionin.
Photpho cần tổng hợp AND,ARN, tổng hợp ATP.
2.1. Hình ảnh Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía (Purple sulfur bacteria):
Thuộc nhóm này là các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, có khả năng quang tự dưỡng vô cơ.
trong quang hợp thường sử dụng H2, H2S hay S . 
Thiocystis
2.2. Hình ảnh Vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía (Nonsulfure purple bacteria)
  Vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía là nhóm vi khuẩn quang dị dưỡng hữu cơ
Thường kỵ khí bắt buộc, một số loài là quang tự dưỡng vô cơ không bắt buộc
Trong quang hợp thường sử dụng chất hữu cơ, đôi khi sử dụng hợp chất lưu huỳnh dạng khử hoặc H2.
Rhodocyclus purpureus
2.3.Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục (Green sulfure bacteria)
2.4. các bon, nito thành phần cấu tạo chuổi polypeptit
2.5. Vi khuẩn cố định Nito tự do
Rể cây họ đậu
3. Oxi
Dựa vào nhu cầu oxi, VSV chia thành:
Hiếu khí bắt buộc.
Kị khí bắt buộc.
Kị khí không bắt buộc.
Vi hiếu khí
3.1.Vi sinh vật hiếu khí bắt buộc.
Loại này chỉ sinh trưởng khi có mặt ôxi
Vi khuẩn lam
3.2.vi khuẩn kỵ khí bắt buộc.
Chỉ có thể sinh trưởng khi thiếu oxi.
VD: vi khuẩn uốn ván
Vi khuẩn sinh mê tan
3.3. Kỵ khí không bắt buộc.
Có thể sử dụng oxi để hô hấp.
Khi không có ôxi thì lên men.
VD: nấm men
3.4. vi hiếu khí
Loại vi khuẩn này chỉ phát triển khi nồng độ oxi thấp hơn trong không khí
VD; Vi khuẩn giang mai.
4. Các yếu tố sinh trưởng.

Là những chất hữu cơ quan trọng mà cơ thể VSV không tổng hợp được Như: vitamin, acid amin, acid bazo.
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. làm rỏ vai trò của các chất dinh dưởng.
Câu 2: nêu ứng dụng thực tiễn
Cấu trúc nên mọi chất sống của vi sinh vật
Có vai trò quan trọng trong quá trình thẩm thấu và hoạt hóa emzim.
Là một yếu tố làm phong phú VSV.
Rất cần thiết với VSV hiếu khí.
Ức chế VSV kỵ khí
Rất cần thiết cho sự sinh trưởng của VSV
- Chủ động tạo ra những điều kiện nuôi cấy thích hợp với VSV có lợi.
- Kìm hảm, gây ức chế sự phát triển các VSV không có lợi.
II.CÁC CHẤT ỨC CHẾ SINH TRƯỞNG
Bao gồm các chất nguồn gốc tự nhiên, nhân tạo.
Các chất phenol, ancol
Halogen: clo, iot, flo…
Chất oxi hóa như:ozon, peroxit, paraxetic…
Chất hoạt động bề mặt: xà phòng, nước tẩy rữa…
Kim loại nặng: thủy ngân, chì, Asen…
Các adehit
Chất kháng sinh
Một số hình ảnh về các chất ức chế sinh trưởng
Ancol
Máy tạo ozon
Bột giặt
Xà bông
Hình ảnh protein biến tính
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP.
Gây biến tính protein
Khử trùng
Thay đổi khả năng cho đi qua của lipit màng
Thanh trùng
Oxi hóa thành phần tế bào, biến tính protein
Sát trùng, thanh trùng, làm sạch nước
Bất hoạt protein
Diệt vi khuẩn kháng kháng sinh, bào tử đanmg nãy chồi
Gây biến tính, làm bất hoạt protein.
Dung tẩy uế, ướp xác.
Gây biến tính protein
Thanh trùng
Làm giảm sức căng bề mặt, gây hư hại màng sinh chất.
Tẩy rữa, loại bổ VSV
Diệt khuẩn có tính chon lọc.
Dung trong y tế, thú y
Cũng cố
Các em làm sáng tỏ một số câu hỏi:
Tại sao khi rữa rau nên ngâm trong nước muối, thuốc tím pha loảng 10- 15 phút?
Tại sao khi muối chua rau quả nên đổ ngập nước và nến chặt ?
Nêu cơ sở khoa học của việc dung oxi già sát trùng vết thương?
Bài học của chúng ta sinh tạm dừng tại đây.
Xin chân thành cảm ơn !
 
Gửi ý kiến