Bài 41. Ankađien

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Lợi
Ngày gửi: 19h:49' 26-06-2010
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Lợi
Ngày gửi: 19h:49' 26-06-2010
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
GIAÓ ÁN TẬP GIẢNG
Giáo viên hướng dẫn:
Thầy :LÊ VĂN DŨNG
SV :NGUYỄN THỊ HIỀN
Lớp : Hoá 4B
BÀI 41
BÀI 41: ANKADIEN
NỘI DUNG
I. PHÂN LOẠI
II.CẤU TRÚC PHÂN TỬ CỦA BUTAĐIEN VÀ ISOPREN
III.PHẢN ỨNG CỦA BUTAĐIEN VÀ ISOPREN
IV.ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
I.PHÂN LOẠI
1.Phân loại
CH=C=CH2 CH2=CH-CH=CH2
Propa-1,2-đien buta-1,3-đien
2-metyl-buta-1,3-đien(isopren)
CH2=CH-CH2-CH=CH2
Penta-1,4-đien
a.Định nghĩa :ankadien là hidrocacbon mà trong phân tử có 2 liên kết đôi C=C
CTTQ: CnH2n-2 (n3)
nếu trong phân tử có:
- 2 liên kết đôi C=C gọi là đien
- 3 liên kết đôi C=C gọi là trien
Đien,trien,…..n en gọi là polien.
b.Phân loại
- 2 lk đôi liền nhau
- 2 lk đôi cách nhau 1 lk đơn (liên hợp)
- 2 lk đôi xa nhau
Danh pháp :anken ankadien
về nhà : viết các đồng phân có thể có (cis-trans) và gọi tên của butadien và isopren
II.CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ PHẢN ỨNG CỦA BUTADIEN VÀ ISOPREN
1.Cấu trúc phân tử
Giải thích
Trong phân tử butađien- 1, 3 tất cả 10 nguyên tử (4C và 6H) và 9 liên kết r (3 C-C và 6 C-H) đều nằm trên một mặt phẳng và tạo nên những góc ~120o. Các obitan p không những xen phủ bên với nhau tạo thành liên kết ( giữa C1 với C2 và C3 với C4 mà còn xen phủ giữa C2 với C3 do đó xuất hiện obitan ( bao trùm tất cả bốn nguyên tử cacbon (2.2).
-Lai hóa sp2
- (4C,6C) nằm cùng một mặt phẳng
-Liên kết π liên hợp
2.Phản ứng của butadien và isopren
a. phản ứng với H2 :
b.Cộng halogen và hiddrohalogen vào liên kết đôi
cộng 1,2 1,4
-800 80 % 20%
400 20% 80%
Kết luận
-ở nhiệt độ thấp : ưu tiên sp cộng 1,2
-ở nhiệt độ cao :ưu tiên sp cộng 1,4
-Dùng dư tác nhân (Cl2,Br2…..)thì vcos thể cộng vào cả 2 nối đôi C=C.
-cộng HX theo quy tắc Macopnhicop
c.Phản ứng trùng hợp
-ở to,xt,p, thích hợp xảy ra trùng hợp
-chủ yếu xảy ra kiểu cộng 1,4 taọ thành polime mà mỗi mắt xích có chứa liên kết đôi ở giữa
Polime tạo thành có tính đàn hồi cao nên được dùng để điều chế cao su tổng hợp.loại cao su này có tính chất gần giống với cao su thiên nhiên
Về nhà :viết pư trùng hợp của isopren
nCH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2 -)n
IV.Điều chế và ứng dụng
a.Điều chế :
Tách hidro từ ankan tương ứng
CH3-CH2-CH2-CH3
CH2=CH-CH=CH2
Đi từ êtanol
4.ứng dụng
Điều chế cao su ,nhựa ….làm ra nhiều sp có ứng dụng thực tế
BÀI 1 :
Hidrocacbon x có tên gọi là hexadien-2,4.xác định công thức cấu tạo của x
A .CH2=CH-CH2-CH=CH-CH3
B .CH3-CH2-CH=C=CH-CH3
C . CH3-CH=CH-CH=CH-CH3
D.CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2
C
C
BÀI 2
X có bao nhiêu đồng phân hình học (cis-trans)
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
C
BÀI 3
Công thức thực nghiệm của 1 đồng đẳng ankađien là C2H3 Công thức phân tử của đồng đẳng là :
A. C6H9 B. C4H6
C. C8H12 D. C2H3
Công thức phân tử có dạng : (C2H3)m = C2mH3m
CTTQ của ankađien là CnH2n-2 và Số H = 2 sốC – 2
3m = 4m -2 à m = 2à CTPT là C4H6
B
CHÚC QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC
Giáo viên hướng dẫn:
Thầy :LÊ VĂN DŨNG
SV :NGUYỄN THỊ HIỀN
Lớp : Hoá 4B
BÀI 41
BÀI 41: ANKADIEN
NỘI DUNG
I. PHÂN LOẠI
II.CẤU TRÚC PHÂN TỬ CỦA BUTAĐIEN VÀ ISOPREN
III.PHẢN ỨNG CỦA BUTAĐIEN VÀ ISOPREN
IV.ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
I.PHÂN LOẠI
1.Phân loại
CH=C=CH2 CH2=CH-CH=CH2
Propa-1,2-đien buta-1,3-đien
2-metyl-buta-1,3-đien(isopren)
CH2=CH-CH2-CH=CH2
Penta-1,4-đien
a.Định nghĩa :ankadien là hidrocacbon mà trong phân tử có 2 liên kết đôi C=C
CTTQ: CnH2n-2 (n3)
nếu trong phân tử có:
- 2 liên kết đôi C=C gọi là đien
- 3 liên kết đôi C=C gọi là trien
Đien,trien,…..n en gọi là polien.
b.Phân loại
- 2 lk đôi liền nhau
- 2 lk đôi cách nhau 1 lk đơn (liên hợp)
- 2 lk đôi xa nhau
Danh pháp :anken ankadien
về nhà : viết các đồng phân có thể có (cis-trans) và gọi tên của butadien và isopren
II.CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ PHẢN ỨNG CỦA BUTADIEN VÀ ISOPREN
1.Cấu trúc phân tử
Giải thích
Trong phân tử butađien- 1, 3 tất cả 10 nguyên tử (4C và 6H) và 9 liên kết r (3 C-C và 6 C-H) đều nằm trên một mặt phẳng và tạo nên những góc ~120o. Các obitan p không những xen phủ bên với nhau tạo thành liên kết ( giữa C1 với C2 và C3 với C4 mà còn xen phủ giữa C2 với C3 do đó xuất hiện obitan ( bao trùm tất cả bốn nguyên tử cacbon (2.2).
-Lai hóa sp2
- (4C,6C) nằm cùng một mặt phẳng
-Liên kết π liên hợp
2.Phản ứng của butadien và isopren
a. phản ứng với H2 :
b.Cộng halogen và hiddrohalogen vào liên kết đôi
cộng 1,2 1,4
-800 80 % 20%
400 20% 80%
Kết luận
-ở nhiệt độ thấp : ưu tiên sp cộng 1,2
-ở nhiệt độ cao :ưu tiên sp cộng 1,4
-Dùng dư tác nhân (Cl2,Br2…..)thì vcos thể cộng vào cả 2 nối đôi C=C.
-cộng HX theo quy tắc Macopnhicop
c.Phản ứng trùng hợp
-ở to,xt,p, thích hợp xảy ra trùng hợp
-chủ yếu xảy ra kiểu cộng 1,4 taọ thành polime mà mỗi mắt xích có chứa liên kết đôi ở giữa
Polime tạo thành có tính đàn hồi cao nên được dùng để điều chế cao su tổng hợp.loại cao su này có tính chất gần giống với cao su thiên nhiên
Về nhà :viết pư trùng hợp của isopren
nCH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2 -)n
IV.Điều chế và ứng dụng
a.Điều chế :
Tách hidro từ ankan tương ứng
CH3-CH2-CH2-CH3
CH2=CH-CH=CH2
Đi từ êtanol
4.ứng dụng
Điều chế cao su ,nhựa ….làm ra nhiều sp có ứng dụng thực tế
BÀI 1 :
Hidrocacbon x có tên gọi là hexadien-2,4.xác định công thức cấu tạo của x
A .CH2=CH-CH2-CH=CH-CH3
B .CH3-CH2-CH=C=CH-CH3
C . CH3-CH=CH-CH=CH-CH3
D.CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2
C
C
BÀI 2
X có bao nhiêu đồng phân hình học (cis-trans)
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
C
BÀI 3
Công thức thực nghiệm của 1 đồng đẳng ankađien là C2H3 Công thức phân tử của đồng đẳng là :
A. C6H9 B. C4H6
C. C8H12 D. C2H3
Công thức phân tử có dạng : (C2H3)m = C2mH3m
CTTQ của ankađien là CnH2n-2 và Số H = 2 sốC – 2
3m = 4m -2 à m = 2à CTPT là C4H6
B
CHÚC QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE, HẠNH PHÚC
 








Các ý kiến mới nhất