Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Ankan: Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 09h:13' 06-06-2008
Dung lượng: 476.5 KB
Số lượt tải: 432
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 09h:13' 06-06-2008
Dung lượng: 476.5 KB
Số lượt tải: 432
Số lượt thích:
0 người
Chương 5
HIĐROCACBON NO
Hiđrocacbon là gì? Hiđrocacbon no là gì? Hiđrocacbon no được chia thành mấy loại?
Hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ chỉ chứa C và H.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ chứa các liên kết đơn (δ) trong phân tử .
Hiđrocacbon no
Hiđrocacbon no với mạch C hở (không vòng) gọi là ANKAN.
Hiđrocacbon no với mạch C vòng gọi là XICLOANKAN.
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
ANKAN:
ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
Ankan:
BÀI 33
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
Đồng đẳng là gì? Viết CTPT một số chất thuộc dãy đđ của CH4 ?
1. Đồng đẳng.
Công thức chung là
( n ≥ 1 nguyên )
Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của metan.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch cacbon.
CH3-CH2-CH3
CH3-CH2-CH2-CH3
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
C3H8 chỉ tương ứng với một ctct:
C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo:
tnc: -138oC; ts: -0,5oC
tnc: -159oC; ts: -10oC
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
C5H12 có 3 đồng phân cấu tạo:
tnc: -129,8oC; ts: 36,1oC
tnc: -159,9oC; ts: 27,8oC
tnc: -16,5oC; ts: 9,4oC
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
b. Bậc của cacbon
b. Bậc của cacbon
I
I
I
I
I
I
I
I
I
IV
II
II
II
III
II
Ankan không phân nhánh
Ankan phân nhánh
Bậc của cacbon là gì ? Dựa vào bậc C, hãy định nghĩa ankan không phân nhánh và phân nhánh?
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
Ankan mà phân tử chỉ chứa C bậc I và bậc II là ankan không phân nhánh.
Ankan mà phân tử có chứa C bậc III hoặc bậc IV là ankan phân nhánh.
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
neopentan
isopentan
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
b. Bậc của cacbon.
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
II. Danh pháp.
II. Danh pháp.
1. Ankan không phân nhánh.
Ankan không phân nhánh.
Tên mạch chính
an
Ankyl không phân nhánh.
Tên mạch chính
yl
1. Ankan không phân nhánh.
Tên mười ankan và nhóm ankyl không phân nhánh đầu tiên.
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
b. Bậc của cacbon.
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
II. Danh pháp.
1. Ankan không phân nhánh.
Nhóm ankyl là gì?
Nhóm ankyl là nhóm nguyên tử còn lại khi bớt 1 nguyên tử H từ phân tử ankan, có công thức CnH2n+1.
Ví dụ: gọi tên các ankan sau:
CH3CH2CH2CH2CH2CH3
CH3[CH2]5CH3
hexan
heptan
- Nhóm ankyl CnH2n+1: tên mạch chính + yl
-Tên ankan không phân nhánh: tên mạch chính + an
2. Ankan phân nhánh.
2. Ankan phân nhánh.
Ví dụ:
1
2
3
4
5
6
1
2
3
1
2
3
2-metylpropan
2,2-đimetylpropan
2,4-đimetylhexan
(isopropan)
(neopentan)
Cách gọi tên ankan mạch phân nhánh ntn?
số chỉ vị trí - tên nhánh
Tên mạch chính
an
Ankan phân nhánh được gọi theo kiểu tên thay thế:
Mạch chính là mạch C dài nhất, có nhiều nhánh nhất.
Đánh số các nguyên tử C mạch chính từ phía gần nhánh hơn.
Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo vần chữ cái.
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
b. Bậc của cacbon.
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
II. Danh pháp.
1. Ankan không phân nhánh.
- Nhóm ankyl CnH2n+1: tên mạch chính + yl
-Tên ankan không phân nhánh: tên mạch chính + an
2. Ankan phân nhánh.
Ví dụ: gọi tên ankan sau:
2
1
3
4
5
2’
1’
3’
4’
5’
a
b
đúng
sai
3- etyl-2-metylpentan
3-metylpentan
Ví dụ: viết công thức cấu tạo ankan sau:
2,2-đimetylpentan
Củng cố bài:
Một ankan X trong phân tử có chứa 14 nguyên tử hiđro:
1. Tìm công thức phân tử của ankan X.
2. viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp IUPAC của các ankan X.
1.ctpt của ankan X là: C6H14
2. C6H14
CH3CH2CH2CH2CH2CH3 : hexan
(CH3)2CHCH2CH2CH3 : 2-metylpentan
CH3CH2(CH3)CHCH2CH3 : 3-metylpentan
(CH3)3CCH2CH3 : 2,2-đimetylbutan
(CH3)2CHCH(CH3)2 : 2,3-đimetylbutan
Gọi tên ankan có ctct sau:
4-etyl-2,2,5-trimetylhexan
1
2
3
4
5
6
(CH3)2CH - isopropyl
(CH3)2CH-CH2 - isobutyl
CH3CH2(CH3)CH - sec-butyl
(CH3)3C - tert-butyl
(CH3)3C-CH2 - neopentyl
Chú ý: một số tên nhóm ankyl IUPAC vẫn cho dùng:
HIĐROCACBON NO
Hiđrocacbon là gì? Hiđrocacbon no là gì? Hiđrocacbon no được chia thành mấy loại?
Hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ chỉ chứa C và H.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ chứa các liên kết đơn (δ) trong phân tử .
Hiđrocacbon no
Hiđrocacbon no với mạch C hở (không vòng) gọi là ANKAN.
Hiđrocacbon no với mạch C vòng gọi là XICLOANKAN.
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
ANKAN:
ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
Ankan:
BÀI 33
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
Đồng đẳng là gì? Viết CTPT một số chất thuộc dãy đđ của CH4 ?
1. Đồng đẳng.
Công thức chung là
( n ≥ 1 nguyên )
Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của metan.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch cacbon.
CH3-CH2-CH3
CH3-CH2-CH2-CH3
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
C3H8 chỉ tương ứng với một ctct:
C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo:
tnc: -138oC; ts: -0,5oC
tnc: -159oC; ts: -10oC
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
C5H12 có 3 đồng phân cấu tạo:
tnc: -129,8oC; ts: 36,1oC
tnc: -159,9oC; ts: 27,8oC
tnc: -16,5oC; ts: 9,4oC
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
b. Bậc của cacbon
b. Bậc của cacbon
I
I
I
I
I
I
I
I
I
IV
II
II
II
III
II
Ankan không phân nhánh
Ankan phân nhánh
Bậc của cacbon là gì ? Dựa vào bậc C, hãy định nghĩa ankan không phân nhánh và phân nhánh?
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
Ankan mà phân tử chỉ chứa C bậc I và bậc II là ankan không phân nhánh.
Ankan mà phân tử có chứa C bậc III hoặc bậc IV là ankan phân nhánh.
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
neopentan
isopentan
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
b. Bậc của cacbon.
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
II. Danh pháp.
II. Danh pháp.
1. Ankan không phân nhánh.
Ankan không phân nhánh.
Tên mạch chính
an
Ankyl không phân nhánh.
Tên mạch chính
yl
1. Ankan không phân nhánh.
Tên mười ankan và nhóm ankyl không phân nhánh đầu tiên.
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
b. Bậc của cacbon.
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
II. Danh pháp.
1. Ankan không phân nhánh.
Nhóm ankyl là gì?
Nhóm ankyl là nhóm nguyên tử còn lại khi bớt 1 nguyên tử H từ phân tử ankan, có công thức CnH2n+1.
Ví dụ: gọi tên các ankan sau:
CH3CH2CH2CH2CH2CH3
CH3[CH2]5CH3
hexan
heptan
- Nhóm ankyl CnH2n+1: tên mạch chính + yl
-Tên ankan không phân nhánh: tên mạch chính + an
2. Ankan phân nhánh.
2. Ankan phân nhánh.
Ví dụ:
1
2
3
4
5
6
1
2
3
1
2
3
2-metylpropan
2,2-đimetylpropan
2,4-đimetylhexan
(isopropan)
(neopentan)
Cách gọi tên ankan mạch phân nhánh ntn?
số chỉ vị trí - tên nhánh
Tên mạch chính
an
Ankan phân nhánh được gọi theo kiểu tên thay thế:
Mạch chính là mạch C dài nhất, có nhiều nhánh nhất.
Đánh số các nguyên tử C mạch chính từ phía gần nhánh hơn.
Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo vần chữ cái.
ANKAN: ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀDANH PHÁP
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN.
1. Đồng đẳng.
CT chung CnH2n + 2 (n ≥ 1)
2. Đồng phân.
a. Đồng phân mạch C.
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon.
b. Bậc của cacbon.
Bậc của C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.
II. Danh pháp.
1. Ankan không phân nhánh.
- Nhóm ankyl CnH2n+1: tên mạch chính + yl
-Tên ankan không phân nhánh: tên mạch chính + an
2. Ankan phân nhánh.
Ví dụ: gọi tên ankan sau:
2
1
3
4
5
2’
1’
3’
4’
5’
a
b
đúng
sai
3- etyl-2-metylpentan
3-metylpentan
Ví dụ: viết công thức cấu tạo ankan sau:
2,2-đimetylpentan
Củng cố bài:
Một ankan X trong phân tử có chứa 14 nguyên tử hiđro:
1. Tìm công thức phân tử của ankan X.
2. viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp IUPAC của các ankan X.
1.ctpt của ankan X là: C6H14
2. C6H14
CH3CH2CH2CH2CH2CH3 : hexan
(CH3)2CHCH2CH2CH3 : 2-metylpentan
CH3CH2(CH3)CHCH2CH3 : 3-metylpentan
(CH3)3CCH2CH3 : 2,2-đimetylbutan
(CH3)2CHCH(CH3)2 : 2,3-đimetylbutan
Gọi tên ankan có ctct sau:
4-etyl-2,2,5-trimetylhexan
1
2
3
4
5
6
(CH3)2CH - isopropyl
(CH3)2CH-CH2 - isobutyl
CH3CH2(CH3)CH - sec-butyl
(CH3)3C - tert-butyl
(CH3)3C-CH2 - neopentyl
Chú ý: một số tên nhóm ankyl IUPAC vẫn cho dùng:
 








Các ý kiến mới nhất