Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 39. Anken: Danh pháp, cấu trúc và đồng phân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Anh
Ngày gửi: 17h:02' 19-05-2008
Dung lượng: 652.0 KB
Số lượt tải: 573
Số lượt thích: 0 người
Chương 6: Hiđrocacbon không no Bài 39 anken: danh pháp, cấu trúc và đồng phân


GV: Đỗ Quỳnh Anh Trường THPT Vị Xuyên
I - Đồng đẳng và danh pháp
1. Đồng đẳng và tên thông thường của anken
* Etilen (C2H4 ), propilen (C3H6), butilen (C4H8),.,đều có một liên kết đôI C=C, có công thức chung CnH2n (n?2). Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của etilen (gọi là anken hay olefin).
? Anken là gì.
*ĐN: Anken là các hiđrocacbon mạch hở,
có một nối đôi trong phân tử.
CTC: CnH2n (n?2)



Tên thông thường của một số anken đơn giản
lấy từ tên của ankan tương ứng:
đổi đuôi AN thành đuôi ILEN



? Đọc tên thông thường các anken sau:
VD: CH2= CH- CH3 ( propilen )
CH2=CH-CH2-CH3 ( anpha-butilen )
CH3-CH=CH-CH3 ( beta-butilen )
CH2= C(CH3)2 ( isobutilen )
Nối đôi ở vị trí C đầu tiên là ?, vị trí thứ hai
là beta, thứ ba là gama.
Nhóm CH2= CH- gọi là nhóm vinyl
CH2= CH- Cl Vinyl clorua
CH2= CH- O-CO-CH3 Vinyl axetat


2. Tên thay thế
a) Quy tắc: Số chỉ vị trí nhánh- tên nhánh ( tên nhóm ankyl ) tên mạch chính (tên mạch C chính)- số chỉ vị trí nối đôi - en

? Mạch nào là mạch chính
? Đánh số thứ tự các nguyên tử C trong mạch chính như thế nào
? Trường hợp nào thì không cần ghi số chỉ vị trí mạch nhánh
b) Ví dụ
? Đọc tên một số anken sau theo tên thay thế

CH2=CH2 eten
CH2=CH-CH3 propen
CH2=CH-CH2-CH3 but-1-en
CH3-CH=CH-CH3 but-2-en
CH2=C(CH3)2 2-metylpropen

? Hãy vận dụng quy tắc gọi tên anken theo tên thay thế để gọi tên một số anken sau:
a)CH3-CH=CH-CH2-CH-CH3 4-metylhex-2-en . | . CH3 b)CH3-CH-CH2-C=CH2 2,4-đimetylpent-1-en . | | . . CH3 CH3
c)CH3 - CH - C- CH2-CH3 . | || . CH2 CH3
| . CH3 2-etyl-3-metylpent-1-en


II- Cấu trúc và Đồng phân
1. Cấu trúc





Câu hỏi:
? Quan sát mô hình phân tử etilen rút ra nhận xét về: + Cấu trúc (e): Trạng thái lai hoá của C ở nối đôi, nối đôi gồm những liên kết nào
+ Cấu trúc không gian: Vị trí không gian của 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H trong phân tử etilen, độ lớn của các góc liên kết HCH, HCC


Trả lời:
+ Cấu trúc (e): Hai nguyên tử C ở nối đôi ở trạng thái lai hoá sp2( lai hóa tam giác)
- Liên kết đôi C=C ở phân tử anken gồm một liên kết xicma (bền) tạo thành do sự xen phủ trục của 2 obitan lai hoá sp2 và một liên kết ? (kém bền) tạo thành do sự xen phủ bên của 2 obitan p không tham gia lai hoá
- Hai nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đôI C=C không quay tự do được quanh trục liên kết, do liên kết pi cản trở
+ Cấu trúc không gian: Trong phân tử etilen 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng( mặt phẳng phân tử)
- Độ lớn của các góc liên kết HCH, HCC hầu như bằng nhau và gần bằng 120o
. Trong phân tử etilen 5 liên kết ? nằm trên một mặt phẳng.

2.Đồng phân
a) Đồng phân cấu tạo
Câu hỏi: Hãy quan sát những anken sau và cho biết anken có những loại đồng phân cấu tạo nào:
CH2=CHCH2CH2CH3 ( pent-1-en )
CH3CH=CHCH2CH3 ( pent-2-en )
CH2=C-CH2CH3 ( 2-metylbut-1-en )
|
CH3
CH3 -C=CHCH3 ( 2-metylbut-2-en )
|
CH3
CH3 -CHCH=CH2 ( 3-metylbut-1-en )
|
CH3

Anken từ C4 trở lên có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi

Phiếu học tập:
Hãy viết tất cả các đồng phân cấu tạo của anken có CTPT C6H12



CH2=CH-CH2-CH2-CH2-CH3 CH3 - CH=CH-CH2-CH2-CH3

CH3 -CH2-CH=CH-CH2-CH3 CH2=CH-CH2-CH-CH3
|
CH3
CH2=CH-CH-CH2-CH3 CH2= C - CH2-CH2 - CH3
| |
CH3 CH3
CH2= C - CH- CH3 CH3-CH =CH-CH-CH3
| | |
CH3 CH3 CH3

CH3-CH =C-CH2-CH3 CH3-C=CH-CH2-CH3
| |
CH3 CH3
CH3-C = C-CH3
| |
CH3 CH3


b) đồng phân hình học:
Điều kiện để có đồng phân hình học
1.Phân tử có nối đôi
2.Hai nhóm thế ở cùng một C có nối đôi phải khác nhau
+)Đồng phân cis: mạch chính nằm cùng một phía của liên kết C=C.
+) Đồng phân trans: mạch chính nằm ở hai phía khác nhau của liên kết C=C


Bổ sung:
Đồng phân xicloankan
(đồng phân khác loại)
Các đồng phân có thể có của C3H6 ?
? Hãy ghi chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào dấu [ ] ở mỗi câu sau:
a) Anken là hiđrocacbon mà phân tử có chứa một liên kết đôi C=C [ ]
b) Anken là hiđrocacbon có công thức phân tử CnH2n [ ]
c) Anken là hiđrocacbon không no có công thức phân tử CnH2n [ ]
d) Anken là hiđrocacbon mạch hở mà phân tử có chứa một liên kết đôi C=C [ ]

? Viết công thức cấu tạo của các anken có tên gọi sau:

a) 3- etylhex-2-en

b) 2,3- đimetylpent-1-en

c) 3-etyl-2-metylpent-1-en
? Viết các đồng phân có thể có
của C6H12
No_avatar

danh pháp hidrocacbon

No_avatarf
CTCT cau c trang 6 sai be sai bet ma ra dc ket qua
No_avatar

cau c  trang 6 sai rou`

 

No_avatar

Câu C trang 6 đúng r, sai chổ nào vậy 2 bạn "La Hân", "Thuy Trang"?
 Trang 13 thiếu 1 đồng phân!

 

 
Gửi ý kiến