Bài 39. Anken: Danh pháp, cấu trúc và đồng phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:30' 05-03-2008
Dung lượng: 563.5 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:30' 05-03-2008
Dung lượng: 563.5 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
CHÀO ĐÓN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG HÔM NAY.
Bài 39: ANKEN
DANH PHÁP, CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN
CH2=CH2;
CH2=CH – CH3;
CH2=CH – CH2 – CH3;
CH3 – CH=CH – CH2
Phiếu số 1: Dựa vào những công thức của Anken trên bảng em hãy nêu khái niệm về Anken? Viết công thức tổng quát củ Anken.
Anken là hợp chất Hiđrocacbon không no mạch hở, trong phân tử có chứa một liên kết đôi.
Dãy đồng đẳng của Anken: C2H4 ; C3H6; C4H8;….CnH2n;
TÊN THÔNG THƯỜNG:
AKAN → ANKILEN
Tên thông thường của anken đơn giản được lấy từ tên của ankan tương ứng nhưng thay đuôi an bởi đuôi ilen.
Ví dụ:
CH2=CH2 : (etien)
CH2=CH – CH2 – CH2 – CH3 : α-pentilen
CH3-CH=CH – CH3 : β-butilen
TÊN THAY THẾ:
Quy tắc
Số chỉ vị trí của nhánh + Tên nhánh + Tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en.
Mạch chinh là mạch chứa liên kết đôi, dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
4 3 2 1
VD: CH3-CH2-CH=CH2: but-1-en 4 3 2 1
CH3 - CH = CH - CH3 : but-2-en
1 2 3 4
CH2 = C – CH2– CH3 (2- metylbut – 1 – en )
׀
CH3
Phiếu học tập số 2: hãy gọi tên thay thế của các anken sau.
1 2 3 4 5
CH2=CH – CH2 – CH2 – CH3
1 2 3 4 5 6
CH3 – CH2 – CH=CH – CH2 – CH3
5 4 3 2 1
CH3 – CH2 – CH=C– CH3
׀
CH3
5 4 3 2 1
CH3 – CH – CH=CH – CH3
׀
CH3
(hex-3-en)
(pent -1 – en)
(2 -metylpent – 2 – en )
(4- metylpent – 2 – en )
II: CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN:
1. Cấu trúc:
-C lai hoá sp2 (lai hoá tam giác, góc lai hoá 1200)
-Liên kết đôi C = C gồm 1liên kết б, 1 liên kết π
+ б tạo thành do sự xen phủ trục của 2 obitan lai hoá sp2
+ π tạo thành do sự xen phủ bên của 2 obitan p
Hai nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đôi C = C không quay tự do quanh trục liên kết (do liên kết π cản trở)
- Liên kết π kém bền hơn liên kết б (do xên phủ bên)
Mô hình phân tử etilen
π
π
2. Đồng phân:
A. Đồng phân cấu tạo:
- Anken từ C4 trở lên có:
- Đồng phân mạch C
- Đồng phân vị trí liên kết đôi
VD: C4H8 ;
CH2 = CH – CH2 – CH3 : but-1-en
CH3 – CH = CH – CH3 : but-2-en
CH2= C – CH3 : 2- metylpropen
׀
CH3
Phiếu số 3: hãy viết tất cả các đồng phân cấu tạo của C5H10? Gọi tên các đồng phân đó.
1 2 3 4 5
CH2=CH – CH2 – CH2 – CH3 (pent -1 – en)
1 2 3 4 5
CH3 – CH=CH – CH2 – CH3 ( pent-2-en)
1 2 3 4
CH2 = C – CH2– CH3 (2- metylbut – 1 – en )
׀
CH3
1 2 3 4
CH 2=CH– CH – CH3 (3- metylbut – 1 – en )
׀
CH3
4 3 2 1
CH3–CH= C – CH3 (2- metylbut – 2 – en )
׀
CH3
ĐỒNG PHÂN HÌNH HỌC
Anken có C4 trở lên nếu mỗi C chứa liên kết đôi đính với hai nhóm Nguyên tử khác nhau (R1≠R2); (R3≠R4) thì sẽ có hai cách phân bố không gian khác nhau , dẫn tới có hai đồng phân hình học.
Giả sử (R1 ; R3 )là mạch chính , (R2 ; R4 ) mạch nhánh, thì .
R1 R3
C = C (gọi là đồng phân cis)
R2 R4
R1 R4
C = C (gọi là đồng phân trans)
R2 R3
Ví Dụ: Đồng phân hình học của C2H4
Cis – but – 2 - en
Trans – but – 2 - en
Phiếu học tập số 4:viết và gọi tên tất cả các đồng phân hình học có thể có của anken .C5H10
CH3 C2H5
C = C cis- pent- 2-en
H H
CH3 H
C = C trans-pent-2-en
H C2H5
CỦNG CỐ
ANKEN
ĐỒNG ĐẲNG
DANG PHÁP
1. ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO.
2. ĐỒNG PHÂN HÌNH HỌC
TÊN THÔNG THƯỜNG ,
TÊN THAY THẾ
CẤU TRÚC
ĐỒNG PHÂN
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI2:Trong các hidrocacbon dưới đây, các
hidrocacbon nào là đồng phân với nhau?
1.
2.
3.
4.
a) 1,2 b)2,3 c)2,3,4 d) 3,4
Bài 39: ANKEN
DANH PHÁP, CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN
CH2=CH2;
CH2=CH – CH3;
CH2=CH – CH2 – CH3;
CH3 – CH=CH – CH2
Phiếu số 1: Dựa vào những công thức của Anken trên bảng em hãy nêu khái niệm về Anken? Viết công thức tổng quát củ Anken.
Anken là hợp chất Hiđrocacbon không no mạch hở, trong phân tử có chứa một liên kết đôi.
Dãy đồng đẳng của Anken: C2H4 ; C3H6; C4H8;….CnH2n;
TÊN THÔNG THƯỜNG:
AKAN → ANKILEN
Tên thông thường của anken đơn giản được lấy từ tên của ankan tương ứng nhưng thay đuôi an bởi đuôi ilen.
Ví dụ:
CH2=CH2 : (etien)
CH2=CH – CH2 – CH2 – CH3 : α-pentilen
CH3-CH=CH – CH3 : β-butilen
TÊN THAY THẾ:
Quy tắc
Số chỉ vị trí của nhánh + Tên nhánh + Tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en.
Mạch chinh là mạch chứa liên kết đôi, dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
4 3 2 1
VD: CH3-CH2-CH=CH2: but-1-en 4 3 2 1
CH3 - CH = CH - CH3 : but-2-en
1 2 3 4
CH2 = C – CH2– CH3 (2- metylbut – 1 – en )
׀
CH3
Phiếu học tập số 2: hãy gọi tên thay thế của các anken sau.
1 2 3 4 5
CH2=CH – CH2 – CH2 – CH3
1 2 3 4 5 6
CH3 – CH2 – CH=CH – CH2 – CH3
5 4 3 2 1
CH3 – CH2 – CH=C– CH3
׀
CH3
5 4 3 2 1
CH3 – CH – CH=CH – CH3
׀
CH3
(hex-3-en)
(pent -1 – en)
(2 -metylpent – 2 – en )
(4- metylpent – 2 – en )
II: CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN:
1. Cấu trúc:
-C lai hoá sp2 (lai hoá tam giác, góc lai hoá 1200)
-Liên kết đôi C = C gồm 1liên kết б, 1 liên kết π
+ б tạo thành do sự xen phủ trục của 2 obitan lai hoá sp2
+ π tạo thành do sự xen phủ bên của 2 obitan p
Hai nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đôi C = C không quay tự do quanh trục liên kết (do liên kết π cản trở)
- Liên kết π kém bền hơn liên kết б (do xên phủ bên)
Mô hình phân tử etilen
π
π
2. Đồng phân:
A. Đồng phân cấu tạo:
- Anken từ C4 trở lên có:
- Đồng phân mạch C
- Đồng phân vị trí liên kết đôi
VD: C4H8 ;
CH2 = CH – CH2 – CH3 : but-1-en
CH3 – CH = CH – CH3 : but-2-en
CH2= C – CH3 : 2- metylpropen
׀
CH3
Phiếu số 3: hãy viết tất cả các đồng phân cấu tạo của C5H10? Gọi tên các đồng phân đó.
1 2 3 4 5
CH2=CH – CH2 – CH2 – CH3 (pent -1 – en)
1 2 3 4 5
CH3 – CH=CH – CH2 – CH3 ( pent-2-en)
1 2 3 4
CH2 = C – CH2– CH3 (2- metylbut – 1 – en )
׀
CH3
1 2 3 4
CH 2=CH– CH – CH3 (3- metylbut – 1 – en )
׀
CH3
4 3 2 1
CH3–CH= C – CH3 (2- metylbut – 2 – en )
׀
CH3
ĐỒNG PHÂN HÌNH HỌC
Anken có C4 trở lên nếu mỗi C chứa liên kết đôi đính với hai nhóm Nguyên tử khác nhau (R1≠R2); (R3≠R4) thì sẽ có hai cách phân bố không gian khác nhau , dẫn tới có hai đồng phân hình học.
Giả sử (R1 ; R3 )là mạch chính , (R2 ; R4 ) mạch nhánh, thì .
R1 R3
C = C (gọi là đồng phân cis)
R2 R4
R1 R4
C = C (gọi là đồng phân trans)
R2 R3
Ví Dụ: Đồng phân hình học của C2H4
Cis – but – 2 - en
Trans – but – 2 - en
Phiếu học tập số 4:viết và gọi tên tất cả các đồng phân hình học có thể có của anken .C5H10
CH3 C2H5
C = C cis- pent- 2-en
H H
CH3 H
C = C trans-pent-2-en
H C2H5
CỦNG CỐ
ANKEN
ĐỒNG ĐẲNG
DANG PHÁP
1. ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO.
2. ĐỒNG PHÂN HÌNH HỌC
TÊN THÔNG THƯỜNG ,
TÊN THAY THẾ
CẤU TRÚC
ĐỒNG PHÂN
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI2:Trong các hidrocacbon dưới đây, các
hidrocacbon nào là đồng phân với nhau?
1.
2.
3.
4.
a) 1,2 b)2,3 c)2,3,4 d) 3,4
 







Các ý kiến mới nhất