Bài 23. Sự ăn mòn kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thực
Ngày gửi: 20h:48' 13-12-2010
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thực
Ngày gửi: 20h:48' 13-12-2010
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tính chất hoá học cơ bản của kim loại là gì?
Tính khử: M? Mn+ + ne
Thời điểm ban đầu
Sau một thời gian
Sự tác động của các chất trong môi trường xung quanh đã làm cho kim loại hay hợp kim bị phá huỷ!
Cứ 1 giây qua đi khoảng trên hai tấn thép trên phạm vi toàn cầu đã biến thành rỉ.
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
I. KHI NI?M
ThÕ nµo lµ sù ăn mßn kim lo¹i?
Bản chất của an mòn kim loại là gỡ?
Bản chất của sự an mòn kim loại: kim loại bị oxi hoá thành ion dương
M ? Mn+ + n.e
II. CC D?NG AN MềN KIM LO?I
Ăn mòn hoá học
Ăn mòn điện hoá học
3Fe + 2O2 Fe3O4
e
Vậy:
Ăn mòn hoá học là gi?
1. Ăn mòn hóa học:
a. Khái niệm
Ăn mòn hoá học là quá trinh oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
Trong thực tế đời sống hiện tượng an mòn hoá học xảy ra ở đâu?
* ¡n mßn ho¸ häc thêng x¶y ra ®èi víi c¸c thiÕt bÞ cña lß ®èt, nåi h¬i, c¸c chi tiÕt cña ®éng c¬ ®èt trong khi tiÕp xóc víi kh«ng khÝ, h¬i níc ë nhiÖt ®é cao...
1. Ăn mòn hoá học:
a. Khái niệm
Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
* ¡n mßn ho¸ häc thêng x¶y ra ®èi víi c¸c thiÕt bÞ cña lß ®èt, nåi h¬i, c¸c chi tiÕt cña ®éng c¬ ®èt trong khi tiÕp xóc víi kh«ng khÝ, h¬i níc ë nhiÖt ®é cao...
1. Ăn mòn hoá học:
Thí dụ:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
(chất khử) (chất oxi hóa)
t0C
t0C
a. Khái niệm
Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
- Nhiệt độ càng cao thỡ kim loại bị an mòn càng nhanh.
b. Dặc điểm
* ¡n mßn ho¸ häc thêng x¶y ra ®èi víi c¸c thiÕt bÞ cña lß ®èt, nåi h¬i, c¸c chi tiÕt cña ®éng c¬ ®èt trong khi tiÕp xóc víi kh«ng khÝ, h¬i níc ë nhiÖt ®é cao...
- Kim loại có tính khử càng mạnh b? an mòn càng nhanh.
- Không phát sinh dòng điện.
1. Ăn mòn hoá học:
2. ĂN MÒN ĐIỆN HOÁ HỌC
Vỏ tàu chỡm trong nước, hợp kim tiếp xúc với không khí ẩm .
PHIẾU HỌC TẬP :
Khi chưa nối dây dẫn, lá Zn bị hoà tan chậm và bọt khí H2 thoát ra trên bề mặt lá Zn.
Khi nối dây dẫn:
+ lá Zn bị ăn mòn nhanh
+ kim điện kế bị lệch.
+ bọt khí thoát ra ở cả lá Cu.
dd H2SO4
Zn
Cu
Zn bị ăn mòn hoá học:
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Hình thành pin điện hoá
Cực âm: lá Zn: Zn Zn2+ + 2e
Các e di chuyển từ lá Zn sang lá Cu qua dây dẫn, tạo ra dòng điện 1 chiều.
Cực dương: lá Cu: 2H+ + 2e H2
Phản ứng chung:
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Kết quả: Lá Zn bị ăn mòn nhanh đồng thời với sự tạo thành dòng điện.
-
+
H+
Zn2+
H+
Zn2+
Phiếu học tập :
Kim điện kế lệch, bọt khí H2 thoát ra ở cả 2 điện cực, lá Zn bị an mòn nhanh,
Zn là cực âm: Zn ? Zn2+ + 2e
Cu là cực dương: H+ + 2e ? H2
Là quá trỡnh oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt của các điện cực, có phát sinh ra dòng điện
Lá Zn bị an mòn điện hoá học.
2. Ăn mòn điện hoá
a. Khái niệm về ăn mòn điện hoá
Ăn mòn điện hoá là gì?
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi- khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng e chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
*Bản chất của ăn mòn điện hoá học?
Là quá trỡnh oxi hoá khử xảy ra trên bề mặt các điện cực, có phát sinh ra dòng điện.
b. Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
Fe2+
O2 + 2H2O +4e → 4OH-
Anot Fe (-) : sắt bị oxi hóa ( bị ăn mòn )
Fe → Fe2+ + 2e (qua C )
(tan vào dd)
bị oxi hóa / OH-
Gỉ sắt Fe2O3.nH2O
Catot C (+): O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit
O2 + 2H2O + 4e → 4OH-
c. Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa học.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
- Các điện cực phải cùng tiếp xúc với 1 dung dịch chất điện li.
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất ( 2 kim loại khác nhau, kim loại – phi kim)
III. CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
1.Phương pháp bảo vệ bề mặt
Sắt tây là Fe được tráng Sn, tôn là Fe được tráng Zn, các đồ vật bằng sắt thường được mạ Ni hay Cr
2.Phương pháp điện hóa
Fe: kim loại cần được bảo vệ
Zn: kim loại bảo vệ (mạnh hơn)
Anot (-)
Catot (+)
Zn
bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men… lên các vật dụng bằng kim loại
CỦNG CỐ
Câu 1: Sự phá hủy kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hóa trong môi trường được gọi là : A. sự khử kim loại B. sự tác dụng của kim loại với nước C. sự ăn mòn hóa học D.sự ăn mòn điện hóa
CỦNG CỐ
Câu 2: Trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa : A. Đốt dây Fe trong khí O2 B. Cho Zn nguyên chất vào dd HCl C. Thép cacbon để trong không khí ẩm D. Cho Cu nguyên chất vào dd HNO3
Câu 3: Trong ăn mòn điện hóa: A.ở cực âm xảy ra quá trình khử B. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa , kim loại bị ăn mòn C.ở cực dương xảy ra quá trình khử , kim loại bị ăn mòn D.ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn
công việc về nhà
1
2
Tỡm hiểu thêm nh?ng tác hại của an mòn kim loại và cách chống an mòn kim loại.
Học bài,làm bài tập SGK
Tính chất hoá học cơ bản của kim loại là gì?
Tính khử: M? Mn+ + ne
Thời điểm ban đầu
Sau một thời gian
Sự tác động của các chất trong môi trường xung quanh đã làm cho kim loại hay hợp kim bị phá huỷ!
Cứ 1 giây qua đi khoảng trên hai tấn thép trên phạm vi toàn cầu đã biến thành rỉ.
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
I. KHI NI?M
ThÕ nµo lµ sù ăn mßn kim lo¹i?
Bản chất của an mòn kim loại là gỡ?
Bản chất của sự an mòn kim loại: kim loại bị oxi hoá thành ion dương
M ? Mn+ + n.e
II. CC D?NG AN MềN KIM LO?I
Ăn mòn hoá học
Ăn mòn điện hoá học
3Fe + 2O2 Fe3O4
e
Vậy:
Ăn mòn hoá học là gi?
1. Ăn mòn hóa học:
a. Khái niệm
Ăn mòn hoá học là quá trinh oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
Trong thực tế đời sống hiện tượng an mòn hoá học xảy ra ở đâu?
* ¡n mßn ho¸ häc thêng x¶y ra ®èi víi c¸c thiÕt bÞ cña lß ®èt, nåi h¬i, c¸c chi tiÕt cña ®éng c¬ ®èt trong khi tiÕp xóc víi kh«ng khÝ, h¬i níc ë nhiÖt ®é cao...
1. Ăn mòn hoá học:
a. Khái niệm
Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
* ¡n mßn ho¸ häc thêng x¶y ra ®èi víi c¸c thiÕt bÞ cña lß ®èt, nåi h¬i, c¸c chi tiÕt cña ®éng c¬ ®èt trong khi tiÕp xóc víi kh«ng khÝ, h¬i níc ë nhiÖt ®é cao...
1. Ăn mòn hoá học:
Thí dụ:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
(chất khử) (chất oxi hóa)
t0C
t0C
a. Khái niệm
Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
- Nhiệt độ càng cao thỡ kim loại bị an mòn càng nhanh.
b. Dặc điểm
* ¡n mßn ho¸ häc thêng x¶y ra ®èi víi c¸c thiÕt bÞ cña lß ®èt, nåi h¬i, c¸c chi tiÕt cña ®éng c¬ ®èt trong khi tiÕp xóc víi kh«ng khÝ, h¬i níc ë nhiÖt ®é cao...
- Kim loại có tính khử càng mạnh b? an mòn càng nhanh.
- Không phát sinh dòng điện.
1. Ăn mòn hoá học:
2. ĂN MÒN ĐIỆN HOÁ HỌC
Vỏ tàu chỡm trong nước, hợp kim tiếp xúc với không khí ẩm .
PHIẾU HỌC TẬP :
Khi chưa nối dây dẫn, lá Zn bị hoà tan chậm và bọt khí H2 thoát ra trên bề mặt lá Zn.
Khi nối dây dẫn:
+ lá Zn bị ăn mòn nhanh
+ kim điện kế bị lệch.
+ bọt khí thoát ra ở cả lá Cu.
dd H2SO4
Zn
Cu
Zn bị ăn mòn hoá học:
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Hình thành pin điện hoá
Cực âm: lá Zn: Zn Zn2+ + 2e
Các e di chuyển từ lá Zn sang lá Cu qua dây dẫn, tạo ra dòng điện 1 chiều.
Cực dương: lá Cu: 2H+ + 2e H2
Phản ứng chung:
Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Kết quả: Lá Zn bị ăn mòn nhanh đồng thời với sự tạo thành dòng điện.
-
+
H+
Zn2+
H+
Zn2+
Phiếu học tập :
Kim điện kế lệch, bọt khí H2 thoát ra ở cả 2 điện cực, lá Zn bị an mòn nhanh,
Zn là cực âm: Zn ? Zn2+ + 2e
Cu là cực dương: H+ + 2e ? H2
Là quá trỡnh oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt của các điện cực, có phát sinh ra dòng điện
Lá Zn bị an mòn điện hoá học.
2. Ăn mòn điện hoá
a. Khái niệm về ăn mòn điện hoá
Ăn mòn điện hoá là gì?
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi- khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng e chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
*Bản chất của ăn mòn điện hoá học?
Là quá trỡnh oxi hoá khử xảy ra trên bề mặt các điện cực, có phát sinh ra dòng điện.
b. Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
Fe2+
O2 + 2H2O +4e → 4OH-
Anot Fe (-) : sắt bị oxi hóa ( bị ăn mòn )
Fe → Fe2+ + 2e (qua C )
(tan vào dd)
bị oxi hóa / OH-
Gỉ sắt Fe2O3.nH2O
Catot C (+): O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit
O2 + 2H2O + 4e → 4OH-
c. Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa học.
- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
- Các điện cực phải cùng tiếp xúc với 1 dung dịch chất điện li.
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất ( 2 kim loại khác nhau, kim loại – phi kim)
III. CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
1.Phương pháp bảo vệ bề mặt
Sắt tây là Fe được tráng Sn, tôn là Fe được tráng Zn, các đồ vật bằng sắt thường được mạ Ni hay Cr
2.Phương pháp điện hóa
Fe: kim loại cần được bảo vệ
Zn: kim loại bảo vệ (mạnh hơn)
Anot (-)
Catot (+)
Zn
bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men… lên các vật dụng bằng kim loại
CỦNG CỐ
Câu 1: Sự phá hủy kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hóa trong môi trường được gọi là : A. sự khử kim loại B. sự tác dụng của kim loại với nước C. sự ăn mòn hóa học D.sự ăn mòn điện hóa
CỦNG CỐ
Câu 2: Trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa : A. Đốt dây Fe trong khí O2 B. Cho Zn nguyên chất vào dd HCl C. Thép cacbon để trong không khí ẩm D. Cho Cu nguyên chất vào dd HNO3
Câu 3: Trong ăn mòn điện hóa: A.ở cực âm xảy ra quá trình khử B. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa , kim loại bị ăn mòn C.ở cực dương xảy ra quá trình khử , kim loại bị ăn mòn D.ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn
công việc về nhà
1
2
Tỡm hiểu thêm nh?ng tác hại của an mòn kim loại và cách chống an mòn kim loại.
Học bài,làm bài tập SGK
 







Các ý kiến mới nhất