Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Áp suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Trị (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:23' 28-09-2017
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích: 0 người

VẬT LÍ 8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HƯNG HÀ
TRƯỜNG THCS BÙI HỮU DIÊN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Trọng lực là gì? Trọng lực có điểm đặt, có phương và chiều như thế nào?
Trả lời:
- Trọng lực là lực hút của Trái đất .
- Trọng lực có điểm đặt vào vật, có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới ( hướng về phía trái đất).
Câu 1: Biểu diễn trọng lực F = P = 20N của quả bóng trong hai trường hợp sau:
a. Quả bóng treo trên sợi dây
b. Quả bóng nằm trên mặt sàn.
( Tỉ xích: 1cm ứng với 10N)
Tại sao máy xúc nặng nề lại chạy được trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và bị sa lầy trên chính quãng đường này?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
2. Ví dụ:
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
1.Định nghĩa:
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
P
P
2. Ví dụ:
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
1.Định nghĩa:
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Trong số các lực được ghi ở hình 7.3a và 7.3b, thì lực nào là áp lực?
C1
Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường.
Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ.
Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ.
Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh.
Hình 7.3
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
2. Ví dụ:
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
1.Định nghĩa:
Bài tập
Hãy chọn câu phát biểu đúng.
A. Áp lực là lực tác dụng lên mặt bị ép.
B. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
C. Lực tác dụng lên mặt bị ép gọi là áp lực.
D. không có câu phát biểu nào đúng.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
II. ÁP SUẤT.
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
*Dự đoán: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép
+Phương án: Nghiên cứu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào một trong hai yếu tố nào đó thì cho yếu tố đó thay đổi, còn yếu tố còn lại giữ không đổi.
*Thí nghiệm kiểm tra:
+ Dụng cụ:
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
II. ÁP SUẤT.
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
* Thí nghiệm kiểm tra:
Bước 1: Giữ nguyên diện tích bị ép và thay đổi áp lực, đo độ lún.
Bước 2: Giữ nguyên áp lực và thay đổi diện tích bị ép, đo độ lún
Từ đó nhận xét độ lún để rút ra kết luận
* Dự đoán: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép.
+ Dụng cụ:
+ Phương án:
+ Cách tiến hành:
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
C2
Bảng 7.1
So sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún của khối kim loại xuống bột hoặc cát mịn của trường hợp (1) với trường hợp (2), của trường hợp (1) với trường hợp (3). Tìm các dấu”=“, “>”, “<“ thích hợp cho các ô trống của bảng 7.1.
>
=
>
<
=
>
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
II. ÁP SUẤT.
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
* Thí nghiệm kiểm tra:
* Dự đoán: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép.
Chọn từ thích hợp vào các chỗ trống của kết luận dưới đây:
Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực ……………và diện tích bị ép …………
C3
càng lớn
càng nhỏ
Muốn tăng tác dụng của áp lực phải có những biện pháp nào?
Tăng F, giữ nguyên S
Giảm S, giữ nguyên F
Đồng thời tăng F và giảm S
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
II. ÁP SUẤT.
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2. Công thức tính áp suất
a. Định nghĩa:
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
b. Công thức.
( N/m2)
F: là áp lực (N)
S: là diện tích bị ép(m2)
P: là áp suất
1N/m2 = 1pa
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
II. ÁP SUẤT.
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2. Công thức tính áp suất
a. Định nghĩa:
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
b. Công thức.
( N/m2)
F: là áp lực (N)
S: là diện tích bị ép(m2)
P: là áp suất
1N/m2 = 1pa
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
III. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
1. Ghi nhớ.
2. Vận dụng.
Tại sao máy xúc nặng nề lại chạy được trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và bị sa lầy trên chính quãng đường này?
Tại vì máy xúc chạy bằng xích, diện tích tiếp xúc lớn nên áp suất gây ra bởi trọng lượng nhỏ do đó không bị lún.
Ô tô chạy bằng bánh, diện tích tiếp xúc nhỏ nên áp suất gây ra bởi trọng lượng lớn do đó ô tô bị lún và bị xa lầy.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
II. ÁP SUẤT.
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2. Công thức tính áp suất
a. Định nghĩa:
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
b. Công thức.
( N/m2)
F: là áp lực (N)
S: là diện tích bị ép(m2)
P: là áp suất
1N/m2 = 1pa
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
III. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
1.Ghi nhớ.
2. Vận dụng.
Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc tăng giảm áp suất trong thực tế?
C4
Trả lời:
Nguyên tắc tăng áp suất:
- F không đổi, giảm S.
- S không đổi, tăng F.
- Vừa tăng F, vừa giảm S.
Từ công thức:
Nguyên tắc giảm áp suất:
F không đổi, tăng S.
S không đổi, giảm F.
Vừa giảm F, vừa tăng S.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
II. ÁP SUẤT.
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2. Công thức tính áp suất
a. Định nghĩa:
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
b. Công thức.
( N/m2)
F: là áp lực (N)
S: là diện tích bị ép(m2)
P: là áp suất
1N/m2 = 1pa
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
III. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
1. Ghi nhớ.
2. Vận dụng.
C5
Một xe tăng có trọng lượng 340000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với mặt đất là 1,5m2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ô tô nặng 20000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250cm2.
Tóm tắt:
F1= 340000N
S1= 1,5m2
F2= 20000N
S2= 250cm2 = 250.10-4m2

p1= ?
p2 = ?
So sánh p1 với p2 ?
Bài giải:
Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là:
Áp suất của ô tô lên mặt đường nằm ngang là:
So sánh:
Ta thấy p2 > p1 , tức là áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang còn nhỏ hơn nhiều áp suất của ô tô tác dụng lên mặt đường nằm ngang đó. Do đó xe tăng chạy được trên nền đất mềm còn ô tô bị sa lầy trên chính con đường đó.
BÀI 7: ÁP SUẤT
I. ÁP LỰC LÀ GÌ?
II. ÁP SUẤT.
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2. Công thức tính áp suất
a. Định nghĩa:
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
b. Công thức.
( N/m2)
F: là áp lực (N)
S: là diện tích bị ép(m2)
P: là áp suất
1N/m2 = 1pa
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
III. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
1.Ghi nhớ.
2. Vận dụng.
Bài tập:
Trong những trường hợp nào sau đây, áp suất của một người tác dụng lên sàn là nhỏ nhất?
Đứng thẳng hai chân.
Co một chân lên.
Nằm trên sàn.
Ngồi xuống.
BÀI 7: ÁP SUẤT
DẶN DÒ
Làm bài tập trong sách bài tập.
Đọc trước bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau.
Học thuộc phần ghi nhớ.
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓