Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Áp suất khí quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 15h:40' 28-11-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 15h:40' 28-11-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 8A9
Môn: VẬT LÝ
Có một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước.
Khi lộn ngược cốc nước thì nước có chảy ra ngoài không ? Vì sao?
?
Tiết ppct:12
Bài 9: Áp suất khí quyển
Thứ 2, ngày 29/11/2021
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển.
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Lớp chất khí bao quanh Trái Đất có tên gọi là gì?
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Theo em trong không khí gồm những chất khí nào?
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Vậy không khí có trọng lượng không?
Phân tử khối của khí O2 là bao nhiêu đvC?
32 đvC
Phân tử khối của khí N2 là bao nhiêu đvC?
28 đvC
Vì không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này gọi là áp suất khí quyển.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
- Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển.
- Vì không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí này.
Áp suất này gọi là áp suất khí quyển.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp nhiều phía.
C1: Áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài tác dụng vào hộp nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.
C1: Hãy giải thích tại sao?
1. Thí nghiệm 1:
Trả lời:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C2: Nước có chảy ra khỏi ống không? Tại sao?
Cắm một ống thuỷ tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước.
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
C2: Nước có chảy ra khỏi ống không? Tại sao?
Cắm một ống thuỷ tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước.
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
???
Áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển trong ống + áp suất cột nước
Trả lời:
C2: Nước không chảy ra khỏi ống. Vì áp suất khí quyển tác dụng vào nước từ dưới lên cân bằng áp suất của cột nước cộng áp suất khí quyển trong ống.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
C3: Nước chảy ra khỏi ống. Vì khi bỏ ngón tay ra thì áp suất khí quyển bên trên ống cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển bên dưới ống.
Trả lời:
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Hai bán cầu
3. Thí nghiệm 3:
- Năm 1654 Ghê-rich, thị trưởng thành phố Mác-đơ-buốc của Đức đã làm thì nghiệm sau:
- Ông lấy hai bán cầu bằng đồng rỗng đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được. Sau đó ông dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu ra ngoài qua một van gắn vào đầu một bán cầu rồi đóng van lại. Người ta phải dùng 2 đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà không kéo được hai bán cầu rời ra.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo được hai bán cầu rời ra.
C4: Hãy giải thích tại sao?
3. Thí nghiệm 3:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu sẽ bằng bao nhiêu?
Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu như thế nào với nhau?
Áp suất khí quyển trong quả cầu bằng 0
Áp suất khí quyển tác dụng vào vỏ quả cầu từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.
3. Thí nghiệm 3:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
C4: Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất khí quyển trong quả cầu bằng 0. Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
4/ Kết luận:
- Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
3/ Thí nghiệm 3:
2/ Thí nghiệm 2:
1/ Thí nghiệm 1:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Từ 3 thí nghiệm trên rút ra kết luận về sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
- Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
C8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài?
Trả lời:
C8: Nước không chảy ra. Vì áp suất của cột nước trong cốc nhỏ hơn áp suất khí quyển tác dụng vào tờ giấy từ dưới lên.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9: Nêu ví dụ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9: Nêu ví dụ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9: Nêu ví dụ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
- Bẻ một đầu ống, thuốc không chảy ra ngoài được, bẻ cả hai đầu ống, thuốc chảy ra dễ dàng.
C9: Nêu ví dụ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
- Đục một lỗ trên hộp sữa, sữa khó chảy ra, đục hai lỗ sữa chảy ra dễ dàng.
- Nắp ấm trà, nắp các bình nước lọc,… thường có một lỗ nhỏ để dễ rót nước ra….
III. Vận dụng:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Có thể em chưa biết:
Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất khí quyển càng giảm. Cho nên khi máy bay cất cánh hay hạ cánh ta thấy bị ù tai, khó thở, nhức đầu…
Biện pháp: đeo nút tai, bịt tai, nhét bông gòn…
Có thể em chưa biết:
Tránh thay đổi áp suất đột ngột như khi leo núi hay xuống hầm sâu, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp nên mang theo bình ôxi, tránh chơi các trò có tính chất mạo hiểm : đu quay, tàu lượn siêu tốc... ảnh hưởng tới sức khỏe, tăng nguy cơ bệnh huyết áp…
Chúng ta cần phải làm gì để tăng cường sức khỏe?
Nguyên nhân gây ra gió là sự chênh lệch khí áp (áp suất khí quyển) trên bề mặt Trái đất. Gây ra các hiện tượng thời tiết gió, bão…
Có thể em chưa biết:
Nguyên nhân gây ra gió là gì?
Bão số 12- Damrey tại miền Trung 5/11/2017
GIÁO DỤC HỌC SINH:
HÃY BẢO VỆ BẦU KHÍ QUYỂN
Bầu khí quyển của Trái Đất ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người.
Hãy giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ và chăm sóc cây xanh trong lớp, nhà trường…như lời Bác Hồ đã dặn.
HÃY BẢO VỆ BẦU KHÍ QUYỂN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài.
Làm các bài tập trong SBT.
Đọc trước bài 10: Lực đẩy Ác si mét.
Cám ơn quí Thầy Cô và các em!
Bài học kết thúc
Môn: VẬT LÝ
Có một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước.
Khi lộn ngược cốc nước thì nước có chảy ra ngoài không ? Vì sao?
?
Tiết ppct:12
Bài 9: Áp suất khí quyển
Thứ 2, ngày 29/11/2021
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển.
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Lớp chất khí bao quanh Trái Đất có tên gọi là gì?
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Theo em trong không khí gồm những chất khí nào?
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Vậy không khí có trọng lượng không?
Phân tử khối của khí O2 là bao nhiêu đvC?
32 đvC
Phân tử khối của khí N2 là bao nhiêu đvC?
28 đvC
Vì không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này gọi là áp suất khí quyển.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
- Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển.
- Vì không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí này.
Áp suất này gọi là áp suất khí quyển.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp nhiều phía.
C1: Áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài tác dụng vào hộp nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.
C1: Hãy giải thích tại sao?
1. Thí nghiệm 1:
Trả lời:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C2: Nước có chảy ra khỏi ống không? Tại sao?
Cắm một ống thuỷ tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước.
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
C2: Nước có chảy ra khỏi ống không? Tại sao?
Cắm một ống thuỷ tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước.
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
???
Áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển trong ống + áp suất cột nước
Trả lời:
C2: Nước không chảy ra khỏi ống. Vì áp suất khí quyển tác dụng vào nước từ dưới lên cân bằng áp suất của cột nước cộng áp suất khí quyển trong ống.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
C3: Nước chảy ra khỏi ống. Vì khi bỏ ngón tay ra thì áp suất khí quyển bên trên ống cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển bên dưới ống.
Trả lời:
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Hai bán cầu
3. Thí nghiệm 3:
- Năm 1654 Ghê-rich, thị trưởng thành phố Mác-đơ-buốc của Đức đã làm thì nghiệm sau:
- Ông lấy hai bán cầu bằng đồng rỗng đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được. Sau đó ông dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu ra ngoài qua một van gắn vào đầu một bán cầu rồi đóng van lại. Người ta phải dùng 2 đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà không kéo được hai bán cầu rời ra.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo được hai bán cầu rời ra.
C4: Hãy giải thích tại sao?
3. Thí nghiệm 3:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu sẽ bằng bao nhiêu?
Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu như thế nào với nhau?
Áp suất khí quyển trong quả cầu bằng 0
Áp suất khí quyển tác dụng vào vỏ quả cầu từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.
3. Thí nghiệm 3:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
C4: Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất khí quyển trong quả cầu bằng 0. Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
4/ Kết luận:
- Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
3/ Thí nghiệm 3:
2/ Thí nghiệm 2:
1/ Thí nghiệm 1:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Từ 3 thí nghiệm trên rút ra kết luận về sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
- Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
C8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài?
Trả lời:
C8: Nước không chảy ra. Vì áp suất của cột nước trong cốc nhỏ hơn áp suất khí quyển tác dụng vào tờ giấy từ dưới lên.
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9: Nêu ví dụ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9: Nêu ví dụ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C9: Nêu ví dụ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
II. Độ lớn của áp suất khí quyển: (đọc thêm SGK/33)
III. Vận dụng:
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
- Bẻ một đầu ống, thuốc không chảy ra ngoài được, bẻ cả hai đầu ống, thuốc chảy ra dễ dàng.
C9: Nêu ví dụ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
- Đục một lỗ trên hộp sữa, sữa khó chảy ra, đục hai lỗ sữa chảy ra dễ dàng.
- Nắp ấm trà, nắp các bình nước lọc,… thường có một lỗ nhỏ để dễ rót nước ra….
III. Vận dụng:
Tiết 12 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Có thể em chưa biết:
Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất khí quyển càng giảm. Cho nên khi máy bay cất cánh hay hạ cánh ta thấy bị ù tai, khó thở, nhức đầu…
Biện pháp: đeo nút tai, bịt tai, nhét bông gòn…
Có thể em chưa biết:
Tránh thay đổi áp suất đột ngột như khi leo núi hay xuống hầm sâu, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp nên mang theo bình ôxi, tránh chơi các trò có tính chất mạo hiểm : đu quay, tàu lượn siêu tốc... ảnh hưởng tới sức khỏe, tăng nguy cơ bệnh huyết áp…
Chúng ta cần phải làm gì để tăng cường sức khỏe?
Nguyên nhân gây ra gió là sự chênh lệch khí áp (áp suất khí quyển) trên bề mặt Trái đất. Gây ra các hiện tượng thời tiết gió, bão…
Có thể em chưa biết:
Nguyên nhân gây ra gió là gì?
Bão số 12- Damrey tại miền Trung 5/11/2017
GIÁO DỤC HỌC SINH:
HÃY BẢO VỆ BẦU KHÍ QUYỂN
Bầu khí quyển của Trái Đất ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người.
Hãy giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ và chăm sóc cây xanh trong lớp, nhà trường…như lời Bác Hồ đã dặn.
HÃY BẢO VỆ BẦU KHÍ QUYỂN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài.
Làm các bài tập trong SBT.
Đọc trước bài 10: Lực đẩy Ác si mét.
Cám ơn quí Thầy Cô và các em!
Bài học kết thúc
 








Các ý kiến mới nhất