Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiên
Ngày gửi: 11h:53' 12-02-2008
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích: 0 người
I.Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm oxit, công thức hoá học chung của oxit, có mấy loại oxit? Cho mỗi loại một ví dụ minh hoạ
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Công thức chung RxOy.
Phân loại: Oxit được chia thành hai loại chính.
Oxit axit: SO3, P2O5.
- Oxit bazơ: Na2O, CuO.

Tiết 56:Axit- Bazơ- Muối
I. Axit
1. Khái niệm
Hãy kể tên 3 chất là axit mà em biết ?
Vd: HCl, HNO3, H2SO4
Nhận xét cho cô thành phần phân tử của các axit đó?
+ Trong thành phần phân tử của các axit trên đều có :
- 1 hay nhiều nguyên tử hiđro.
- Và gốc axit (-Cl, = SO4, -NO3)
Kết luận: Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại
2. Công thức hoá học:
Nếu kí hiệu công thức chung của các gốc axit là A, hoá trị là n  Em hãy rút ra công thức chung của axit.
Công thức hoá học chung của axit: HnA
3. Phân loại:
Chúng ta hãy quan sát các ví dụ sau. Hãy nhận xét điểm giống nhau và khác nhau trong thành phần phân tử của các axit
VD: H2S, H2SO4, HBr, HNO3, HCl, H2CO3
VD: H2S, HBr, HCl
VD: H2SO4, HNO3, H2CO3
Dựa vào thành phần có thể chia axit làm 2 loại:
Axit không có oxi
Axit có oxi
4. Tên gọi
Axit không có oxi:
+ Tên axit: Axit + tên phi kim + hiđric

VD: HCl
Axit clo hiđric
HBr
Axit brom hiđric
H2S
Axit sunfu hiđric
- Axit có oxi:
+ Axit có nhiều nguyên tử oxi:
Tên axit: Axit + tên phi kim + ic
VD: H2SO4
Axit sunfuric
HNO3
Axit nitric
+ Axit có ít nguyên tử oxi Tên axit : axit + tên phi kim + ơ
Vd: H2SO3
Axit sunfurơ
HNO3
Axit nitrơ
II. Bazơ
1. Khái niệm
Hãy kể tên 3 bazơ mà em biết?
Vd: NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2
Nhận xét thành phần phân tử của các bazơ đó?
Trong thành phần phân tử của các bazơ đều có:
+ 1 nguyên tử kim loại
+ 1 hay nhiều nhóm hiđroxit(OH)

Kết luận: Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit(- OH)
2. Công thức hoá học
Nếu kí hiệu công thức chung của các nguyên tử kim loại là M, có hoá trị n. Em rút ra công thức chung của bazơ.
Công thức hoá học chung của bazơ là: M(OH)n
3. Tên gọi
Tên bazơ: Tên kim loại( kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit
NaOH
Natri hiđroxit
Ca(OH)2
Caxi hiđroxit
Fe(OH)2
Sắt(II) hiđroxit
4. Phân loại
Bazơ được chia làm 2 loại theo tính tan
a) Bazơ tan được trong nước gọi là kiềm
VD: NaOH, KOH, Ca(OH)2
b) Bazơ không tan trong nước
Vd: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2,..
III. Muối
1. Khái niệm
Kể tên một số muối thường gặp.
VD: NaCl, CuSO4, NaHSO3, Na2SO4
Nhận xét thành phần phân tử của muối?
Trong thành phần phân tử của muối có nguyên tử kim loại và gốc axit.
Kết luận: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit
2. Công thức hoá học
Công thức của muối gồm hai phần: Kim loại và gốc axit
VD:Na2CO3 thì + Phần kim loại là: Na
+ Phần gốc axit là: = CO3


NaHCO3 thì + Phần kim loại là: Na
+ Phần gốc axit là: - HCO3
3. Tên gọi
Tên muối: Tên kim loại( kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
VD: Na2SO4
Natri sunfat
Fe2(SO4)3
4.Phân loại
Sắt(III) sunfat
a) Muối trung hoà là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro
b) Muối axit là muối mà trong đó gốc axit còn có nguyên tử hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại
468x90
 
Gửi ý kiến