Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Axit nitric và muối nitrat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt Mai
Ngày gửi: 16h:42' 30-03-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyệt Mai
Ngày gửi: 16h:42' 30-03-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng:
Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Siêu
+5
+5
- Công thức phân tử của axit nitric
?
: HNO3
Axit Nitric
I. Cấu tạo phân tử
- Công thức cấu tạo của axit nitric `
?
Số oxi hóa của N là: +5
II. Tính chất vật lí
- Là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí.
Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.
- HNO3 đặc có C% =68%, D =1,4 g/ml
- Gây bỏng, phá hủy da, vải...
- Không bền, khi đun nóng bị phân huỷ dưới ánh sáng hoặc nhiệt độ:
4HNO3 -> 4NO2 + O2 + 2H2O
dd axit thường có màu vàng nâu.
Vì sao trong
phòng thí nghiệm
HNO3 lại có
màu vàng?
Dự đoán tính chất hóa học của axit nitric?
Tính axit
Tính oxi hóa
Do sự phân cực mạnh của liên kết O – H nên axit HNO3 có tính axit mạnh.
Do nguyên tử Nito tong phân tử HNO3 có số oxi hóa +5, số oxi hoá cao nhất của Nito nên HNO3 còn có tính oxi hóa.
III. Tính chất hóa học
III. Tính chất hóa học
Tính axit
? Tính axit do ion nào quy định?
Axit HNO3 là axit mạnh, phân li hoàn toàn:
HNO3 H+ + NO-3
Có đầy đủ tính chất của 1 axit:
+ Làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
+ Tác dụng với bazơ
+ Tác dụng với oxit bazơ
+ Tác dụng với muối
+ Tác dụng với bazơ:
HNO3 + Cu(OH)2
+ Tác dụng với oxit bazơ:
HNO3 + MgO
+ Tác dụng với muối:
HNO3 + CaCO3
Cu(NO3)2 + 2H2O
Mg(NO3)2 + H2O
Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
? Những số oxi hóa có thể có của N?
Nitơ thể hiện tính oxi hóa, sản phẩm khử có thể là: NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2
Sản phẩm khử!
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
Tác dụng với kim loại
Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
?
Cu + HCl
?
Không xảy ra
Xét 2 phương trình phản ứng sau:
Cu+4HNO3đ
to
Fe + 6HNO3 (đặc)
?
Fe(NO3)3 + 3NO2 + H2O
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
Tác dụng với kim loại
Axit HNO3 có khả năng oxi hoá hầu hết các kim loại, trừ Au, Pt…, không giải phóng H2. Kim loại được đưa lên mức oxi hóa cao nhất.
Với kim loại có tính khử yếu: Cu, Ag,…
HNO3 đặc bị khử đến NO2 (đỏ nâu).
HNO3 loãng bị khử đến NO (không màu).
- Với kim loại có tính khử mạnh hơn: Mg, Zn, Al…
HNO3 đặc bị khử đến N2O hoặc N2.
HNO3 rất loãng bị khử đến NH3 (dạng NH4NO3)
Fe, Al thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội.
Ví dụ:
Cu + 4HNO3(đặc)
3Ag + 4HNO3(loãng)
Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3AgNO3 + NO + 2H2O
8Al + 30HNO3 (loãng)
4Zn + 12HNO3(rất loãng)
8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O
4 Zn(NO3)2 + NH4NO3 +5H2O
Quan sát thí nghiệm giữa Fe, Al và HNO3 đặc nguội.
Kết quả: Fe và Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội, hơn nữa Fe và Al cũng không còn tác dụng được với các axit khác (như axit HCl) mà trước đó nó tác dụng.
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
b. Tác dụng với phi kim
Thí nghiệm của C với HNO3 đặc nóng:
PTPU:
?
C + 4HNO3 (đặc) CO2 + 4NO2 + 2H2O
0 +5 +4 +4
Nhận xét: Phi kim tác dụng với HNO3 bị đưa lên mức oxi hóa cao nhất.
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
c. Tác dụng với hợp chất
Khi đun nóng, axit nitric có thể oxi hóa được nhiều hợp chất có tính khử như: H2S, FeO, muối Fe(II),…
Ví dụ:
3FeO + 10HNO3(loãng)
3H2S + 2HNO3 (loãng)
+2 +5 +3 +2
-2 +5 0 +2
3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
3S + 2NO + 4H2O
IV. Ứng dụng
Là một trong những hóa chất cơ bản.
Sản xuất phân đạm: NH4NO3…
Sản xuất thuốc nổ: trinitrotoluen (TNT),…
V. Điều chế
Trong phòng thí nghiệm
PTPU:
NaNO3 + H2SO4 HNO3 + NaHSO4
?
Điều kiện xảy ra phản ứng:
NaNO3 tinh thể
H2SO4 đậm đặc, nóng
V. Điều chế
2. Trong công nghiệp
Sản xuất axit nitric trong công nghiệp đi từ amoniac:
Giai đoạn 1: Oxi hóa amoniac bằng không khí.
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
Giai đoạn 2: oxi hóa NO thành NO2.
2NO + O2 2NO2
Giai đoạn 3: chuyển hóa NO2 thành HNO3.
4NO2 + 2H2O + O2 4HNO3
Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Siêu
+5
+5
- Công thức phân tử của axit nitric
?
: HNO3
Axit Nitric
I. Cấu tạo phân tử
- Công thức cấu tạo của axit nitric `
?
Số oxi hóa của N là: +5
II. Tính chất vật lí
- Là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí.
Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.
- HNO3 đặc có C% =68%, D =1,4 g/ml
- Gây bỏng, phá hủy da, vải...
- Không bền, khi đun nóng bị phân huỷ dưới ánh sáng hoặc nhiệt độ:
4HNO3 -> 4NO2 + O2 + 2H2O
dd axit thường có màu vàng nâu.
Vì sao trong
phòng thí nghiệm
HNO3 lại có
màu vàng?
Dự đoán tính chất hóa học của axit nitric?
Tính axit
Tính oxi hóa
Do sự phân cực mạnh của liên kết O – H nên axit HNO3 có tính axit mạnh.
Do nguyên tử Nito tong phân tử HNO3 có số oxi hóa +5, số oxi hoá cao nhất của Nito nên HNO3 còn có tính oxi hóa.
III. Tính chất hóa học
III. Tính chất hóa học
Tính axit
? Tính axit do ion nào quy định?
Axit HNO3 là axit mạnh, phân li hoàn toàn:
HNO3 H+ + NO-3
Có đầy đủ tính chất của 1 axit:
+ Làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
+ Tác dụng với bazơ
+ Tác dụng với oxit bazơ
+ Tác dụng với muối
+ Tác dụng với bazơ:
HNO3 + Cu(OH)2
+ Tác dụng với oxit bazơ:
HNO3 + MgO
+ Tác dụng với muối:
HNO3 + CaCO3
Cu(NO3)2 + 2H2O
Mg(NO3)2 + H2O
Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
? Những số oxi hóa có thể có của N?
Nitơ thể hiện tính oxi hóa, sản phẩm khử có thể là: NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2
Sản phẩm khử!
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
Tác dụng với kim loại
Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
?
Cu + HCl
?
Không xảy ra
Xét 2 phương trình phản ứng sau:
Cu+4HNO3đ
to
Fe + 6HNO3 (đặc)
?
Fe(NO3)3 + 3NO2 + H2O
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
Tác dụng với kim loại
Axit HNO3 có khả năng oxi hoá hầu hết các kim loại, trừ Au, Pt…, không giải phóng H2. Kim loại được đưa lên mức oxi hóa cao nhất.
Với kim loại có tính khử yếu: Cu, Ag,…
HNO3 đặc bị khử đến NO2 (đỏ nâu).
HNO3 loãng bị khử đến NO (không màu).
- Với kim loại có tính khử mạnh hơn: Mg, Zn, Al…
HNO3 đặc bị khử đến N2O hoặc N2.
HNO3 rất loãng bị khử đến NH3 (dạng NH4NO3)
Fe, Al thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội.
Ví dụ:
Cu + 4HNO3(đặc)
3Ag + 4HNO3(loãng)
Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3AgNO3 + NO + 2H2O
8Al + 30HNO3 (loãng)
4Zn + 12HNO3(rất loãng)
8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O
4 Zn(NO3)2 + NH4NO3 +5H2O
Quan sát thí nghiệm giữa Fe, Al và HNO3 đặc nguội.
Kết quả: Fe và Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội, hơn nữa Fe và Al cũng không còn tác dụng được với các axit khác (như axit HCl) mà trước đó nó tác dụng.
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
b. Tác dụng với phi kim
Thí nghiệm của C với HNO3 đặc nóng:
PTPU:
?
C + 4HNO3 (đặc) CO2 + 4NO2 + 2H2O
0 +5 +4 +4
Nhận xét: Phi kim tác dụng với HNO3 bị đưa lên mức oxi hóa cao nhất.
III. Tính chất hóa học
2. Tính oxi hóa
c. Tác dụng với hợp chất
Khi đun nóng, axit nitric có thể oxi hóa được nhiều hợp chất có tính khử như: H2S, FeO, muối Fe(II),…
Ví dụ:
3FeO + 10HNO3(loãng)
3H2S + 2HNO3 (loãng)
+2 +5 +3 +2
-2 +5 0 +2
3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
3S + 2NO + 4H2O
IV. Ứng dụng
Là một trong những hóa chất cơ bản.
Sản xuất phân đạm: NH4NO3…
Sản xuất thuốc nổ: trinitrotoluen (TNT),…
V. Điều chế
Trong phòng thí nghiệm
PTPU:
NaNO3 + H2SO4 HNO3 + NaHSO4
?
Điều kiện xảy ra phản ứng:
NaNO3 tinh thể
H2SO4 đậm đặc, nóng
V. Điều chế
2. Trong công nghiệp
Sản xuất axit nitric trong công nghiệp đi từ amoniac:
Giai đoạn 1: Oxi hóa amoniac bằng không khí.
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O
Giai đoạn 2: oxi hóa NO thành NO2.
2NO + O2 2NO2
Giai đoạn 3: chuyển hóa NO2 thành HNO3.
4NO2 + 2H2O + O2 4HNO3
 









Các ý kiến mới nhất