Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Axit nuclêic

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê việt anh
Ngày gửi: 21h:27' 09-10-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 713
Nguồn:
Người gửi: lê việt anh
Ngày gửi: 21h:27' 09-10-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 713
Số lượt thích:
1 người
(lê thị anh)
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ TẠI LỚP 10B
Giáo viên: Nguyễn Thị Thoan
Tổ: Sinh - Hóa
Làm thế nào để anh Mạnh có thể biết chắc chắn đứa con đó là đứa con của mình hay là không???????????
Axit nucleic
Bài 6 – tiết 6
NỘI DUNG:
I:Axit DeoxiriboNucleic( ADN)
1 . Cấu trúc của ADN
2 . Chức năng của ADN
II:Axit RiboNucleic( ARN)
1. Cấu trúc của ARN
2. Chức năng của ARN
1. Cấu trúc hóa học của ADN
Bazơ nitơ
Đường Đeoxiribozo (C5H10O4)
Axit phôtphoric
Các nuclêôtit trên 1 mạch liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo chuỗi pôlynuclêôtit
Liên kết phôtphođieste
1. Cấu trúc hóa học của ADN
1. Cấu trúc hóa học của ADN
I. AXIT ĐÊÔXYRIBÔNUCLÊIC (AND)
1, 2, 3, 4, 5…
Các nuclêôtit trên 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): A với T bằng 2 liên kết hiđrô và G với X bằng 3 liên kết hiđrô
Liên kết hiđrô
2. Cấu trúc không gian của ADN
Ngày 25/04/1953 Watson và Crick đã công bố
Công trình nghiên cứu “Cấu trúc phân tử của
Axit nucleic”
Tiết 6 – Bài 6: AXIT NUCLÊIC
MÔ HÌNH CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA ADN
Ghép nối cho phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ADN
CẤU TẠO ADN
CHỨC NĂNG
3- Cấu tạo đa phân, đơn phân là nuclêôtit (số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit là thông tin di truyền)
1- Cấu trúc gồm 2 mạch polinucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (khi 1 mạch bị hỏng, mạch kia làm khuôn mẫu để sửa chữa)
2- Hai mạch polinucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô (không bền) giữa các bazơ nitơ.(2 mạch dễ dàng tách nhau trong quá trình nhân đôi và phiên mã)
a, Mang thông tin di truyền
b, Bảo quản thông tin di truyền
c, Truyền đạt thông tin di truyền
ADN ở tế bào nhân thực có cấu trúc mạch thẳng.
ADN ở tế bào nhân sơ có cấu trúc dạng vòng.
AND có những loại nào?
II. AXIT RIBONUCLEIC (ARN)
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân là nucleotit.
- Có 4 loại nu: A, U, G, X.
- Gồm một mạch polinucleotit.
ARN được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
Có mấy loại nu cấu tạo nên ARN?
2. Phân loại
? Có bao nhiêu loại ARN? Việc phân loại chúng dựa trên tiêu chí nào?
Quan sát hình và thông tin SGK hoàn thành phiếu hoc tập sau:
là một chuỗi polinucleotit dạng mạch thẳng
truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới riboxom
có cấu trúc 3 thùy, trong đó có 1 thùy mang bộ ba đối mã.
vận chuyển axitamin tới riboxom để tổng hợp protein
có cấu trúc một mạch nhưng có nhiều vùng các nu liên kết bổ sung vối nhau tạo thành các vùng xoắn kép cục bộ.
là thành phần cấu tạo nên riboxom
B. Bazơ nitơ
Câu 1. Ñôn phaân cuûa phaân töû AND khaùc nhau ôû đđiểm nào?
A. Soá nhoùm – OH trong ñöôøng riboârô
C. Ñöôøng riboârô
D.Phoâtphat
CỦNG CỐ
Câu 2. Caùc nucleâoâtit treân maïch ñôn cuûa phaân töû AND lieân keát vôùi nhau baèng lieân keát gì?
A. Lieân keát hiñroâ
B. Lieân keát glicoârit
C. Lieân keát peptit
D. Liên kết phôtphođieste
CỦNG CỐ
Câu 3. Hai mạch đơn của phân tử AND liên kết với nhau tạo thành chuỗi xoắn kép nhờ liên kết nào sau đây?
A. Liên kết glicozit
B. Liên kết photphodieste
D. Liên kết peptit
C. Lin k?t Hidro
CỦNG CỐ
1
2
3
Mạch gốc
Xác định mạch tương ứng: 1, 2 hay 3?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BÀI TẬP 1
Lựa chọn chưa chính xác!
A
B
C
Lựa chọn chưa chính xác!
Lựa chọn chính xác, xin một tràng vỗ tay !
-
Bằng cách nào người ta có thể xác định được danh tính của các liệt sĩ hay truy tìm các thủ phạm giết người?
Bài Tập 2
* Các nhà khoa học có thể dựa vào ADN để truy tìm thủ phạm, xác định quan hệ huyết thống, xác định nhân thân của các hài cốt . . . Ví dụ: người ta có thể tách ADN từ sợi tóc còn sót lại trên hiện trường vụ án rồi so sánh ADN với ADN của một loạt những người bị tình nghi. Nếu người tình nghi có ADN giống với ADN lấy từ sợi tóc để lại trên hiện trường thì có thể người đó có liên quan đến vụ án.
* Tương tự như vậy, người ta có thể xác định một đứa trẻ có phải là con của người này hay người kia nhờ vào sự giống nhau về ADN giữa con và bố.
Bài tập 3: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa ADN với ARN?
Bài tập: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa ADN với ARN?
BÀI TẬP 1
Một gen chiều dài là 4080 A0. Số nuclêôtit loại A chiếm 30% số Nu của gen. Tìm:
- Số nuclêôtit loại T, G, X?
- Số liên kết hiđrô, liên kết phôtphođieste?
- Số vòng xoắn?
Khối lượng
phân tử ADN?
1 mm = 106 nm = 107 Ao
a) A = T = 900, G = X = 600
b) H = 2A + 3G = 3600
liên kết phôtphođieste: = 2(N/2 – 1) = 2998
c) Số vòng xoắn: = 3000/20 = 150
d) Chiều dài ADN: 1500 x 3.4 = 5100 Ao
e) Khối lượng ADN: 3000 x 300 = 900000 đvC
Chào tạm biệt!
VỀ DỰ GIỜ TẠI LỚP 10B
Giáo viên: Nguyễn Thị Thoan
Tổ: Sinh - Hóa
Làm thế nào để anh Mạnh có thể biết chắc chắn đứa con đó là đứa con của mình hay là không???????????
Axit nucleic
Bài 6 – tiết 6
NỘI DUNG:
I:Axit DeoxiriboNucleic( ADN)
1 . Cấu trúc của ADN
2 . Chức năng của ADN
II:Axit RiboNucleic( ARN)
1. Cấu trúc của ARN
2. Chức năng của ARN
1. Cấu trúc hóa học của ADN
Bazơ nitơ
Đường Đeoxiribozo (C5H10O4)
Axit phôtphoric
Các nuclêôtit trên 1 mạch liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo chuỗi pôlynuclêôtit
Liên kết phôtphođieste
1. Cấu trúc hóa học của ADN
1. Cấu trúc hóa học của ADN
I. AXIT ĐÊÔXYRIBÔNUCLÊIC (AND)
1, 2, 3, 4, 5…
Các nuclêôtit trên 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): A với T bằng 2 liên kết hiđrô và G với X bằng 3 liên kết hiđrô
Liên kết hiđrô
2. Cấu trúc không gian của ADN
Ngày 25/04/1953 Watson và Crick đã công bố
Công trình nghiên cứu “Cấu trúc phân tử của
Axit nucleic”
Tiết 6 – Bài 6: AXIT NUCLÊIC
MÔ HÌNH CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA ADN
Ghép nối cho phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ADN
CẤU TẠO ADN
CHỨC NĂNG
3- Cấu tạo đa phân, đơn phân là nuclêôtit (số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit là thông tin di truyền)
1- Cấu trúc gồm 2 mạch polinucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (khi 1 mạch bị hỏng, mạch kia làm khuôn mẫu để sửa chữa)
2- Hai mạch polinucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô (không bền) giữa các bazơ nitơ.(2 mạch dễ dàng tách nhau trong quá trình nhân đôi và phiên mã)
a, Mang thông tin di truyền
b, Bảo quản thông tin di truyền
c, Truyền đạt thông tin di truyền
ADN ở tế bào nhân thực có cấu trúc mạch thẳng.
ADN ở tế bào nhân sơ có cấu trúc dạng vòng.
AND có những loại nào?
II. AXIT RIBONUCLEIC (ARN)
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân là nucleotit.
- Có 4 loại nu: A, U, G, X.
- Gồm một mạch polinucleotit.
ARN được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
Có mấy loại nu cấu tạo nên ARN?
2. Phân loại
? Có bao nhiêu loại ARN? Việc phân loại chúng dựa trên tiêu chí nào?
Quan sát hình và thông tin SGK hoàn thành phiếu hoc tập sau:
là một chuỗi polinucleotit dạng mạch thẳng
truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới riboxom
có cấu trúc 3 thùy, trong đó có 1 thùy mang bộ ba đối mã.
vận chuyển axitamin tới riboxom để tổng hợp protein
có cấu trúc một mạch nhưng có nhiều vùng các nu liên kết bổ sung vối nhau tạo thành các vùng xoắn kép cục bộ.
là thành phần cấu tạo nên riboxom
B. Bazơ nitơ
Câu 1. Ñôn phaân cuûa phaân töû AND khaùc nhau ôû đđiểm nào?
A. Soá nhoùm – OH trong ñöôøng riboârô
C. Ñöôøng riboârô
D.Phoâtphat
CỦNG CỐ
Câu 2. Caùc nucleâoâtit treân maïch ñôn cuûa phaân töû AND lieân keát vôùi nhau baèng lieân keát gì?
A. Lieân keát hiñroâ
B. Lieân keát glicoârit
C. Lieân keát peptit
D. Liên kết phôtphođieste
CỦNG CỐ
Câu 3. Hai mạch đơn của phân tử AND liên kết với nhau tạo thành chuỗi xoắn kép nhờ liên kết nào sau đây?
A. Liên kết glicozit
B. Liên kết photphodieste
D. Liên kết peptit
C. Lin k?t Hidro
CỦNG CỐ
1
2
3
Mạch gốc
Xác định mạch tương ứng: 1, 2 hay 3?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
BÀI TẬP 1
Lựa chọn chưa chính xác!
A
B
C
Lựa chọn chưa chính xác!
Lựa chọn chính xác, xin một tràng vỗ tay !
-
Bằng cách nào người ta có thể xác định được danh tính của các liệt sĩ hay truy tìm các thủ phạm giết người?
Bài Tập 2
* Các nhà khoa học có thể dựa vào ADN để truy tìm thủ phạm, xác định quan hệ huyết thống, xác định nhân thân của các hài cốt . . . Ví dụ: người ta có thể tách ADN từ sợi tóc còn sót lại trên hiện trường vụ án rồi so sánh ADN với ADN của một loạt những người bị tình nghi. Nếu người tình nghi có ADN giống với ADN lấy từ sợi tóc để lại trên hiện trường thì có thể người đó có liên quan đến vụ án.
* Tương tự như vậy, người ta có thể xác định một đứa trẻ có phải là con của người này hay người kia nhờ vào sự giống nhau về ADN giữa con và bố.
Bài tập 3: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa ADN với ARN?
Bài tập: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa ADN với ARN?
BÀI TẬP 1
Một gen chiều dài là 4080 A0. Số nuclêôtit loại A chiếm 30% số Nu của gen. Tìm:
- Số nuclêôtit loại T, G, X?
- Số liên kết hiđrô, liên kết phôtphođieste?
- Số vòng xoắn?
Khối lượng
phân tử ADN?
1 mm = 106 nm = 107 Ao
a) A = T = 900, G = X = 600
b) H = 2A + 3G = 3600
liên kết phôtphođieste: = 2(N/2 – 1) = 2998
c) Số vòng xoắn: = 3000/20 = 150
d) Chiều dài ADN: 1500 x 3.4 = 5100 Ao
e) Khối lượng ADN: 3000 x 300 = 900000 đvC
Chào tạm biệt!
 









Các ý kiến mới nhất