Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Axit nuclêic

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 12h:50' 21-10-2008
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT chuyên Hùng Vương
Kiểm tra bài cũ
Nêu cấu trúc của protein.
Tại sao đều là động vật ăn cỏ nhưng thịt trâu khác thịt bò?
Bài 10
AXIT NUCLEIC
-  Axit nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các nucleotit .
- Có 2 loại axit nucleic: ADN và ARN
I. CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG ADN
G
G
G
G
G
G
G
1. các đơn phân của ADN
Ti-min
G
Gu-a-nin
Xy-tô-zin
A-đê-nin
Thành phần của một nuclêôtit
H3PO4
Đường Đêzoxiribo
Bazo nitric
Mỗi nucleotit gồm 3 thành phần
Giống nhau: chúng đều có nhóm phôtphat và đường 5 cacbon như nhau.
Khác nhau: thành phần bazơ nitơ.
Nhận xét về cấu tạo của của các bazơ nitrit?
*Bazơ nitrit bé: T, X vòng pyrimidines
(vòng đơn)
* Bazơ nitrit lớn: A,G vòng purines
( vòng đôi)
Cấu tạo của bazơ nitrit
- Đường gắn với bazơ nitrit bằng 1 liên kết đồng hoá trị ở C1 và gắn với H3PO4 bằng 1 liên kết hoá trị ở C5 và nhóm OH đính ở các bon số 3
- Tên nucleotit là tên của bazơ nitrit.

- Tất cả các axit nucleic đều được cấu tạo từ đơn phân nucleotit → Gọi nucleotit đơn vị cơ bản của axit nucleic.
Vì sao nói nucleotit là đơn vị cơ bản của axit nucleic?
 ADN có cấu trúc đa phân, đơn phân là các nucleotit
+ Mỗi nucleotit có cấu tạo 3 thành phần
-Đường đêôxiribôzơ (C5H10O4)
-Gốc axit phôtphoric
-1 trong 4 loại bazơ nitric(A;T;G;X)
+Nucleotit là đơn vị cơ bản của ADN
2. Cấu trúc của ADN:
.
-Sinh vật nhân xơ
Có nhận xét gì về cấu trúc của phân tử ADN ở sinh vật nhân xơ và sinh vật nhân chuẩn?
Sinh vật nhân chuẩn
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
2. Cấu trúc của ADN:
Nhiễm sắc thể
ADN
 Phân tử ADN của tế bào nhân xơ thường có cấu trúc dạng mạch vòng còn phân tử ADN của tế bào nhân thực có cấu trúc dạng mạch thẳng.
ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào và cũng có ở ti thể, lạp thể trong tế bào chất.
Sơ đồ cấu trúc phân tử ADN
Của James Watson và Francis crick
Cấu trúc phân tử ADN: chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn. Nhờ công trình này mà hai ông nhận được giải thưởng Nô-ben về y học và sinh lý học năm 1962.
2. Cấu trúc của ADN:
.
-
Có nhận xét gì về cấu trúc không gian của phân tử ADN?
a. Cấu trúc không gian
* Theo Oatxơn -Cric(1953) ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn chạy song song và ngược chiều nhau xoắn quanh một trục

* Đường kính vòng xoắn 2 nm, chiều dài mỗi vòng xoắn 3,4nm chứa 10 cặp nucleotit.
* Chiều dài phân tử có thể tới hàng chục, hàng trăm micromet.

- Các nucleotit trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị (photpho dieste) giữa gốc phôtphat(C5) của nucleotit này với gốc đường (ở C3) của nucleotit tiếp theo tạo thành mạch poli nucleotit →chuỗi poli nucleotit bắt đầu bằng C5 kết thúc ở C3

Các nucleotit trên một mạch liên kết với nhau như thế nào?
 - Các nu trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết phôtphodieste tạo thành mạch polynucleotit
- Các nu trên hai mạch đứng đối diện với nhau liên kết với nhau bằng liên kết hydro theo nguyên tắc bổ sung.
A liên kết với T bằng hai liên kết hydro
G liên kết với X bằng ba liên kết hydro
- Liên kết hydro là loại liên kết yếu nhưng với số lượng đơn phân nhiều nên số lượng liên kết hydro là rất lớn làm cho phân tử ADN vừa rất bền vững vừa rất linh hoạt.
 Hệ quả:
Biết được trật tự sắp xếp của mạch này →mạch kia
Theo NTBS A = T, G=X nên A+G = T+ X
và tỉ lệ A+T luôn đặc trưng cho loài.
G+X
Ví dụ: Người hệ số đặc thù = 1,52
Bò hệ số đặc thù = 1,36
Lúa mì hệ số đặc trưng = 1,19
Cho đoạn mạch đơn mẫu
1
2
3
Mẫu
Xác định mạch tương ứng: 1, 2 hay 3?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Lựa chọn chưa chính xác!
Lựa chọn chưa chính xác!
Lựa chọn chính xác, xin một tràng vỗ tay !
G
Tính đa dạng và đặc thù của ADN
G
G
G
G
G
G
Tại sao ADN vừa đa dạng vừa đặc trưng?
Có 4 loại nu tham gia vào thành phần cấu tạo của ADN. Chính 4 loại nu kết hợp với nhau theo những cách khác nhau đã tạo nên sự đa dạng của các phân tử ADN
Mỗi phân tử ADN được đặc trưng bởi số lượng , thành phần và trật tự sắp xếp các nu trong phân tử ADN
+ Tính đa dạng và tính đặc trưng của ADN là cơ sở hình thành tính đa dạng và tính đặc trưng của các loài sinh vật
 b. Cấu trúc hóa học
Chứa các nguyên tố C,H,O,N và P
Các nu trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết phôtphodieste
Các nu trên hai mạch đứng đối diện và liên kết với nhau bằng liên kết hydrô
3.Chức năng của ADN :
 - ADN vừa đa dạng vừa đặc thù
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng nào?
Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit
ADN có chức năng bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền nhờ vào cơ chế nào?
ADN có khả năng tự nhân đôi
Trình tự nu trên mạch ADN quy định trình tự ribonu trên phân tử mARN( qua cơ chế phiên mã) và từ đó quy định trình tự axit amin trong phân tử protein( qua cơ chế dịch mã). Các phân tử protein lại tham gia vào cấu tạo tế bào và do vậy quy định đặc điểm của sinh vật.
Tại sao cũng chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?
Tất cả mọi sinh vật trên Trái Đất đều sử dụng 4 loại nu để ghi thông tin di truyền trên ADN. Với 4 loại nu có thể có vô số các trình tự sắp xếp khác nhau. Mỗi đoạn phân tử ADN có số lượng thành phần và trình tự nu nhất định để tạo nên một gen quy định một loại protein, vì vậy có vô số gen khác nhau quy định vô số các loại protein khác nhau. Từ đó tạo ra các tính trạng khác nhau. Vì thế các sinh vật khác nhau có những ddawqcj điểm và kích thước khác nhau.
Câu 1: Cấu tạo của các nucleotit trong đơn phân tử ADN là?
A.Axit phôtphoric B. Đường đêôxiriboz
C.Thành phần bazơ nitric D. A,B,C đúng
Câu 2: Đơn phân của phân tử ADN khác nhau ở:
A.Số nhóm OH trong đường B.Bazơ nitơ
C.Đường đêôxiribozơ D.Phôtphat
Câu 3: Các nu trên mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết nào?
A.Liên kết hydro B.Liên kết kỵ nước
C.Liên kết peptit D.Liên kết phôtphodieste

Đáp án Câu 1: D Câu 2: B Câu 3 ; D
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 4: Nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch đơn của một phân tử ADN là gì?
A. Một bazơ có kích thước lớn ( A hoặc G) được bù bằng một bazơ có kích thước nhỏ(T hoặc X)
B. A của mạch này chỉ liên kết với T của mạch kia bằng hai liên kết hydro hoặc ngược lại
C. G của mạch này chỉ liên kết với X của mạch kia bằng ba liên kết hydro hoặc ngược lại
D. A,B,C đúng
Câu 4; D



 
Gửi ý kiến