Bài 11. Axit nuclêic (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thùy Minh
Ngày gửi: 09h:57' 06-10-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Trần Thùy Minh
Ngày gửi: 09h:57' 06-10-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Nguyễn Huệ
Sinh học 10 nâng cao
GV: Hoàng Văn Quang
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Mô tả thành phần cấu tạo của một Nu và liên kết giữa các Nu trong phân tử ADN. Điểm khác nhau giữa các Nu là gì?
Câu 2: Trình bày cấu trúc của phân tử ADN theo mô hình của Watson - Crick?
Bài 11: Axit nucleic(tiếp theo)
II-CẤU TRÚC & CHỨC NĂNG ARN:
1-Nucleotit - đơn phân của ARN:
Nucleotit gồm :
Axit photphoric
Đường riboza(C5H10O5)
Bazơ nitơ có 4 loại: A, G ,U(uraxin),X.
So sánh hình 11.1 với hình 10.1?
+ Giống nhau:
Đều có 4 loại Nu gồm 2 Nu nhỏ và 2 Nu lớn.
Có 3 Nu giống nhau là A, X, G.
Mỗi Nu đều có 3 thành phần là: Đường, H3PO4, Bazơ nitơ
+ Khác nhau:
2-Cấu trúc của ARN
ARN tồn tại chủ yếu trong tế bào chất.
Có 3 loại ARN:
ARN thông tin (m-ARN).
ARN vận chuyển (t-ARN).
ARN riboxôm (r-ARN).
Các loại ARN
mARN
tARN
rARN
m-ARN: là 1 mạch polinucleotit (hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân) sao chép đúng 1 đoạn mạch ®¬n cña ADN nhưng trong đó U thay cho T.
Chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào – tham gia tổng protein ở riboxôm.
t-ARN: là 1 mạch polinucleotit gồm 80 - 100 đơn phân quấn trở lại ở 1 đầu, có đoạn các cặp baz liên kết theo nguyên tắc bổ sung (A-U; G-X). Mỗi phân tử t-ARN có 1 đầu mang axit amin ,1 đầu mang bộ 3 đối mã và đầu mút tự do. Chức năng vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein .Mỗi loại t-ARN chỉ vận chuyển 1 loại axit amin
Đầu mang bộ ba đối mã
Đầu mang axitamin
r-ARN là 1 mạch poliribonucleotit chứa hàng nghìn đơn phân trong đó 70% số ribonucleotit có liên kết bổ sung.r-ARN là thành phần chủ yếu của riboxôm.
3-Chức năng của ARN
mARN truyền đạt thông tin di truyền
tARN vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein .Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin
rARN là thành phần chủ yếu của riboxom,nơi tổng hợp protein
3-Chức năng của ARN
So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN?
Sinh học 10 nâng cao
GV: Hoàng Văn Quang
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Mô tả thành phần cấu tạo của một Nu và liên kết giữa các Nu trong phân tử ADN. Điểm khác nhau giữa các Nu là gì?
Câu 2: Trình bày cấu trúc của phân tử ADN theo mô hình của Watson - Crick?
Bài 11: Axit nucleic(tiếp theo)
II-CẤU TRÚC & CHỨC NĂNG ARN:
1-Nucleotit - đơn phân của ARN:
Nucleotit gồm :
Axit photphoric
Đường riboza(C5H10O5)
Bazơ nitơ có 4 loại: A, G ,U(uraxin),X.
So sánh hình 11.1 với hình 10.1?
+ Giống nhau:
Đều có 4 loại Nu gồm 2 Nu nhỏ và 2 Nu lớn.
Có 3 Nu giống nhau là A, X, G.
Mỗi Nu đều có 3 thành phần là: Đường, H3PO4, Bazơ nitơ
+ Khác nhau:
2-Cấu trúc của ARN
ARN tồn tại chủ yếu trong tế bào chất.
Có 3 loại ARN:
ARN thông tin (m-ARN).
ARN vận chuyển (t-ARN).
ARN riboxôm (r-ARN).
Các loại ARN
mARN
tARN
rARN
m-ARN: là 1 mạch polinucleotit (hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân) sao chép đúng 1 đoạn mạch ®¬n cña ADN nhưng trong đó U thay cho T.
Chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào – tham gia tổng protein ở riboxôm.
t-ARN: là 1 mạch polinucleotit gồm 80 - 100 đơn phân quấn trở lại ở 1 đầu, có đoạn các cặp baz liên kết theo nguyên tắc bổ sung (A-U; G-X). Mỗi phân tử t-ARN có 1 đầu mang axit amin ,1 đầu mang bộ 3 đối mã và đầu mút tự do. Chức năng vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein .Mỗi loại t-ARN chỉ vận chuyển 1 loại axit amin
Đầu mang bộ ba đối mã
Đầu mang axitamin
r-ARN là 1 mạch poliribonucleotit chứa hàng nghìn đơn phân trong đó 70% số ribonucleotit có liên kết bổ sung.r-ARN là thành phần chủ yếu của riboxôm.
3-Chức năng của ARN
mARN truyền đạt thông tin di truyền
tARN vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp protein .Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin
rARN là thành phần chủ yếu của riboxom,nơi tổng hợp protein
3-Chức năng của ARN
So sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN?
 







Các ý kiến mới nhất