Bài 11. Axit nuclêic (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet.vn
Người gửi: Bùi Thảo Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:59' 06-07-2011
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 493
Nguồn: violet.vn
Người gửi: Bùi Thảo Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:59' 06-07-2011
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 493
Số lượt thích:
0 người
Bài 11 AXIT NUCLÊIC (Tiếp theo)
II- CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ARN
1- Nuclêôtit – đơn phân của ARN
Quan sát hình 11.1
- Nuclêôtit của ARN có mấy loại ? Mỗi nuclêôtit gồm những thành phần nào?
ARN có 4 loại nuclêôtit: A, G, U, X
Thành phần cấu tạo của nuclêôtit
- Nhóm Purin
- Nhóm Pyrimidin
(Nhóm bazơ nitơ có kích thước lớn)
(Nhóm bazơ nitơ có kích thước bé)
1- Nuclêôtit – đơn phân của ARN
- Dựa vào kiến thức đã học, chia bazơ nitơ thành mấy nhóm? Căn cứ vào đâu để chia thành nhóm bazơ nitơ ?
- Nuclêôtit cấu tạo nên ARN và nuclêôtit của ADN khác nhau ở đặc điểm nào?
Quan sát hình 10.1 và hình 11.1
2- Cấu trúc của ARN
- Nghiên cứu SGK tr 39 và quan sát hình vẽ:
+ Nêu đặc điểm cấu trúc mạch của ARN ?
+ Nêu mối liên kết giữa các đơn phân trong ARN ?
+ ARN tìm thấy ở đâu trong tế bào ?
Bài 11 AXIT NUCLÊIC (Tiếp theo)
II- CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ARN
1- Nuclêôtit – đơn phân của ARN
- 4 nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập:
Đáp án phiếu học tập:
- Quan sát hình cấu trúc các loại ARN và nghiên cứu SGK hoàn thành phiếu học tập
Đáp án phiếu học tập:
- Qs: sơ đồ sự tổng hợp ARN: ARN được tổng hợp từ ADN như thế nào?
Từ mạch khuôn của ADN tổng hợp nên ARN theo nguyên tắc bổ sung.
+ A của ADN tổng hợp nên U của ARN
+ G của ADN tổng hợp nên X của ARN và ngược lại
+ T của ADN tổng hợp nên A của ARN
ARN được sao ra giống với mạch bổ sung của ADN chỉ khác T thay bằng U
- Qua hình vẽ ta thấy rARN là thành phần trong cấu trúc của ribôxôm.
Chú ý:
- Sau khi thực hiện song chức năng thường mARN bị enzim phân giải thành các nuclêôtit, còn mARN và tARN có cấu trúc tương đối bền vững.
Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần
+ Axit phôtphoric H3PO4
+ Bazơ nitơ 1/4 loại: (A,U,G,X)
+ Đường ribôzơ: C5H10O5
- Cấu trúc 1 mạch của ARN và sự liên kết giữa các đơn phân trong ARN (gồm có liên kết hoá trị và liên kết hiđrô).
- Phân biệt được cấu trúc và chức năng của 3 loại ARN
2- Cấu trúc của ARN
Bài 11 AXIT NUCLÊIC (Tiếp theo)
II- CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ARN
1- Nuclêôtit – đơn phân của ARN
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 40
2- Chuẩn bị thực hành theo 4 nhóm :
- Khoai lang 1 củ, xà lách 1 cây (hoặc bắp cải, đậu côve), sữa, dầu ăn, hồ tinh bột, lạc nhân 1 lạng, lòng trắng trứng, dứa tươi 1 quả, gan lợn 1 lạng, gan gà tươi 1 buồng, thịt lợn nạc 1lạng.
3- Đọc trước bài 12 Thực hành nhận biết một số thành phần hoá học của tế bào.
II- CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ARN
1- Nuclêôtit – đơn phân của ARN
Quan sát hình 11.1
- Nuclêôtit của ARN có mấy loại ? Mỗi nuclêôtit gồm những thành phần nào?
ARN có 4 loại nuclêôtit: A, G, U, X
Thành phần cấu tạo của nuclêôtit
- Nhóm Purin
- Nhóm Pyrimidin
(Nhóm bazơ nitơ có kích thước lớn)
(Nhóm bazơ nitơ có kích thước bé)
1- Nuclêôtit – đơn phân của ARN
- Dựa vào kiến thức đã học, chia bazơ nitơ thành mấy nhóm? Căn cứ vào đâu để chia thành nhóm bazơ nitơ ?
- Nuclêôtit cấu tạo nên ARN và nuclêôtit của ADN khác nhau ở đặc điểm nào?
Quan sát hình 10.1 và hình 11.1
2- Cấu trúc của ARN
- Nghiên cứu SGK tr 39 và quan sát hình vẽ:
+ Nêu đặc điểm cấu trúc mạch của ARN ?
+ Nêu mối liên kết giữa các đơn phân trong ARN ?
+ ARN tìm thấy ở đâu trong tế bào ?
Bài 11 AXIT NUCLÊIC (Tiếp theo)
II- CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ARN
1- Nuclêôtit – đơn phân của ARN
- 4 nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập:
Đáp án phiếu học tập:
- Quan sát hình cấu trúc các loại ARN và nghiên cứu SGK hoàn thành phiếu học tập
Đáp án phiếu học tập:
- Qs: sơ đồ sự tổng hợp ARN: ARN được tổng hợp từ ADN như thế nào?
Từ mạch khuôn của ADN tổng hợp nên ARN theo nguyên tắc bổ sung.
+ A của ADN tổng hợp nên U của ARN
+ G của ADN tổng hợp nên X của ARN và ngược lại
+ T của ADN tổng hợp nên A của ARN
ARN được sao ra giống với mạch bổ sung của ADN chỉ khác T thay bằng U
- Qua hình vẽ ta thấy rARN là thành phần trong cấu trúc của ribôxôm.
Chú ý:
- Sau khi thực hiện song chức năng thường mARN bị enzim phân giải thành các nuclêôtit, còn mARN và tARN có cấu trúc tương đối bền vững.
Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần
+ Axit phôtphoric H3PO4
+ Bazơ nitơ 1/4 loại: (A,U,G,X)
+ Đường ribôzơ: C5H10O5
- Cấu trúc 1 mạch của ARN và sự liên kết giữa các đơn phân trong ARN (gồm có liên kết hoá trị và liên kết hiđrô).
- Phân biệt được cấu trúc và chức năng của 3 loại ARN
2- Cấu trúc của ARN
Bài 11 AXIT NUCLÊIC (Tiếp theo)
II- CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ARN
1- Nuclêôtit – đơn phân của ARN
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK trang 40
2- Chuẩn bị thực hành theo 4 nhóm :
- Khoai lang 1 củ, xà lách 1 cây (hoặc bắp cải, đậu côve), sữa, dầu ăn, hồ tinh bột, lạc nhân 1 lạng, lòng trắng trứng, dứa tươi 1 quả, gan lợn 1 lạng, gan gà tươi 1 buồng, thịt lợn nạc 1lạng.
3- Đọc trước bài 12 Thực hành nhận biết một số thành phần hoá học của tế bào.
 








Các ý kiến mới nhất