Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:52' 30-03-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 203
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Điểm khác biệt giữa các chất dinh dưỡng và chất ức chế sinh trưởng? Nêu ví dụ về các chất đó.

Câu 2: Dựa vào nhu cầu oxi của VSV người ta phân chia chúng như thế nào ? Lấy ví dụ.
BÀI 41:
Các yếu tố vật lí : nhiệt độ, độ ẩm, pH, áp suất thẩm thấu, bức xạ ảnh hưởng như thế nào đế sinh trưởng của vsv?

- Ứng dụng được gì trong đời sống qua nghiên cứu các ảnh hưởng trên?
Chlamydomonas_nivalis
Là VSV ưa lạnh , nhiệt độ thích hợp là 0 độ , có nhiều ở Bắc Cực, Nam Cực
Nấm mốc
Nấm men
Steptococcus faecalis
Phát triển tốt ở môi trường pH 10-11
Dunaliella acidophila
Sống trong dạ dày pH = 1
Thiobacillus ferroxidans
Phát triển ở mỏ sắt có pH 1-2
Halobactenrium salinarum
Phát triển trong dung dịch bão hoà muối 32% NaCl
- Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ các phản ứng sinh hoá trong tế bào. Làm cho VSV sinh sản nhanh hay chậm.
Nhiệt độ cao làm biến tính các loại prôtêin, axit nucleic.
- Dựa vào khả năng chịu nhiệt chia VSV thành 4 nhóm : ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt.

Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh

.- Nấu chín thức ăn để diệt vi khuẩn.
Ưa lạnh: Tảo lục đơn bào Chlamydomonas nivalis
Ưa ấm: Đa số VSV ở đất, nước, không khí, cơ thể người, động vật, trong thực phẩm…
Ưa nhiệt: Vi khuẩn, mấm, tảo(đống phân ủ)
Ưa siêu nhiệt:Một số vi khuẩn (Sulfolobus acidocaldarius)
- Nước là dung môi của các chất dinh dưỡng, là yếu tố hoá học tham gia vào quá trình thuỷ phân các chất.
- Mỗi loài VSV sinh trưởng trong một giói hạn độ ẩm nhất định:
Nhìn chung VK dòi hỏi độ ẩm cao.
Nấm men đòi hỏi độ ẩm vừa phải.
Nấm mốc có thể sống trong môi trường độ ẩm thấp.
- Phơi khô vật dụng trong gia đình, các loại hạt (đậu, vừng…)
- Tạo độ ẩm vừa cho các loài nấm men phát triển trong sản xuất bia rượu, sữa chua…
Ưa ẩm cao : hầu hết các vi khuẩn,
Ưa ẩm vừa: nấm men
Ưa ẩm thấp: nấm mốc

Ảnh hưởng đến tính thấm qua màn, hoạt động chuyển hoá vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim…
Dựa vào độ pH chia VSV thành 3 nhóm: ưa axit, ưa kiềm, ưa trung tính.
Trong quá trình sống VSV thường tiết các chất ra môi trường làm thay đổi pH.

Các vi khuẩn sắt ứng dụng trong tuyển khoáng từ quặng nghèo.
Sản sinh enzim chịu kiềm đưa vào bột giặt, chất tẩy rửa.
- Nhiều vk ưa axit sử dụng trong muối dưa cà, làm sữa chua…
Ưa axit: Một số ít vk, đa số nấm (Dunaliella acidophila)
Ưa trung tính: Đa số vk và nhóm động vật nguyên sinh
Ưa kiềm:
Một số vi khuẩn
(Steptococcus faecalis)
Khi sống trong môi trường ưu trương, VSV sẽ bị mất nước gây hiện tượng co nguyên sinh.
Khi sống trong môi trường nhược trương nước sẽ xâm nhập vào VSV gây hiện tượng trương nước.
Một số VK có khả năng sống ở nơi có nồng độ chất tan cao
Làm nước mắm, mắm cái, các loại mứt hoa quả…

- Một số VK có khả năng sống ở nơi có nồng độ chất tan cao.
-Halobactenrium salinarum. Phát triển trong dung dịch bão hoà muối 32% NaCl
Tia gamma, tia X phá huỷ AND của VSV.
Tia tử ngoại: kìm hãm sự sao mã và phiên mã của VSV

- Dùng tia gamma, tia X khử trùng thiết bị y tế và phòng thí nghiệm.
- Tia tử ngoại dùng để khử trùng bề mặt các vật thể, các dịch lỏng trong suốt và các chất khí

Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh
Nấu chín thức ăn
Phơi khô lúa
Sản xuất bia
Làm nước mắm
Làm mứt
Muối dưa, cà
Làm sữa chua
T Ẩ Y R Ử A
T Ế B À O
P H Á H U Ỷ
N H Ư Ợ C T R Ư Ơ N G
T Ố T
P H A S U Y V O N G
T Ố I Ư U
V I S I N H V Ậ T
Ư A L Ạ N H
T R U N G T Í N H
C2
C3
C6
C4
C7
C8
C5
C10
C9
C1
D10
D9
D8
D7
D6
D5
D4
D3
D2
D1
Phần lớn các VSV đều chỉ cấu tạo ở mức độ này.
Chỉ một nhóm VSV sinh trưởng tốt ở độ pH 6 - 8
Môi trường mà tế bào sống có nồng độ chất hoà tan thấp hơn nồng độ nội bào
Từ đánh giá mức độ sinh trưởng của các VSV ưa axit sống trong môi trường pH 4 - 6
Giai đoạn cuối cùng của quá trình sinh trưởng VSV trong môi trường nuôi cấy không liên tục
Chỉ những sinh vật có kích thước hiển vi, cấu tạo đơn giản
Ở phạm vi nhiệt độ nào thì VSV sinh trưởng và phát triển tốt nhất
Nhóm VSV nào thường sống ở vùng Nam Cực, Bắc Cực
Bức xạ ion hoá có tác dụng như thế nào đối với AND của VSV
Enzim vsv có đặc tính ưa kiềm thường được ứng dụng trong công nghệ sản xuất chất gì?
Câu1: Dựa vào phạm vi nhiệt độ sinh trưởng
của vi sinh vật điền tên các nhóm vi khuẩn theo hình 41 ?
Ưa lạnh
Ưa ấm
ưa nhiệt
ưa siêu nhiệt
Câu2: Trong tự nhiên nhiều vi khuẩn ưa trung tính tạo ra chất thải
có tính axit hoặc kiềm. Vậy mà chúng vẫn sinh trưởng
bình thường trong môi trường đó , hãy giải thích vì sao?
No_avatarf
bai giang hay va gan lien voi thuc tien.
 
Gửi ý kiến