Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Ba định luật Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Ngọc Mai
Ngày gửi: 19h:41' 16-03-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Ngọc Mai
Ngày gửi: 19h:41' 16-03-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
CH1: Để duy trì chuyển động của vật có nhất thiết phải tác dụng lực không ?
CH2: Tại sao khi ngừng tác dụng lực vật không chuyển động ?
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
Kết luận:
- Khi không có lực ma sát và nếu máng nghiêng 2 nằm ngang thì viên bi chuyển động với vận tốc không đổi mãi mãi.
CH4: Nếu máng nghiêng bên phải nhẵn, nằm ngang thì viên bi chuyển động như thế nào?
CH3: Độ cao viên bi đạt được khi lăn qua máng bên phải như thế nào?
1.Thí nghiệm lịch sử của Ga-li–lê
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
CH5: Vật đứng yên có chịu tác dụng lực hay không ?
Vật đứng yên chịu tác dụng của các lực cân bằng
1.Thí nghiệm lịch sử của Ga-li–lê
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
2. Định luật I Niu-Tơn
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Quan sát và giải thích hiện tượng sau:
Quan sát và giải thích hiện tượng sau:
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Trả lời: Do xe đạp có quán tính nên có xu hướng bảo toàn chuyển động mặc dù ta ngừng đạp. Xe chuyển động chậm dần là do có ma sát cản trở chuyển động.
3. Quán tính
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
CH6: Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đường khi ta đã ngừng đạp?
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
a F
M > m
M
F
F
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì là hợp lực của các lực đó :
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1. Định luật II Niu-Tơn
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
2. Khối lượng và mức quán tính
CH7: Cho hai vật chịu tác dụng của những lực có độ lớn bằng nhau. Hãy vận dụng định luật II Niu-tơn để suy ra rằng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là có mức quán tính lớn hơn.
Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Chú ý: vật có khối lượng lớn hơn thì mức quán tính lớn hơn và ngược lại.
b. Tính chất của khối lượng :
- Đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.
- Có tính chất cộng.
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
2. Khối lượng và mức quán tính
CH8: Tại sao máy bay phải chạy một quãng đường dài trên đường băng mới cất cánh được?
Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật gây ra cho vật gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là :
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống.
Độ lớn: P= mg
Điểm đặt: tại điểm đặc biệt (trọng tâm của vật).
b) Trọng lượng là độ lớn của trọng lực
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
3. Trọng lực. Trọng lượng
c) Công thức của trọng lực
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
3. Trọng lực. Trọng lượng
CH9: Hãy giải thích tại sao ở cùng một nơi ta luôn có
CỦNG CỐ
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
B. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
C. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.
D. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng ? Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách
A. dừng lại ngay.
B. ngả người về phía sau.
C. chúi người về phía trước.
D. ngả người sang bên cạnh.
CỦNG CỐ
Câu 3. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác động lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc như thế nào ?
A. Lớn hơn.
B. Nhỏ hơn.
C. Không thay đổi.
D. Bằng 0.
CỦNG CỐ
Câu 4. Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
A. 0,5 m.
B. 2 m.
C. 1 m.
D. 4 m.
CỦNG CỐ
Câu 5. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bao nhiêu ?
A. 0,01 m/s.
B. 2,5 m/s.
C. 0,1 m/s.
D. 10 m/s.
CỦNG CỐ
Câu 6. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu ?
15 N.
B. 10 N.
C. 1 N.
D. 5 N.
CỦNG CỐ
CH1: Để duy trì chuyển động của vật có nhất thiết phải tác dụng lực không ?
CH2: Tại sao khi ngừng tác dụng lực vật không chuyển động ?
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
Kết luận:
- Khi không có lực ma sát và nếu máng nghiêng 2 nằm ngang thì viên bi chuyển động với vận tốc không đổi mãi mãi.
CH4: Nếu máng nghiêng bên phải nhẵn, nằm ngang thì viên bi chuyển động như thế nào?
CH3: Độ cao viên bi đạt được khi lăn qua máng bên phải như thế nào?
1.Thí nghiệm lịch sử của Ga-li–lê
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
CH5: Vật đứng yên có chịu tác dụng lực hay không ?
Vật đứng yên chịu tác dụng của các lực cân bằng
1.Thí nghiệm lịch sử của Ga-li–lê
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
2. Định luật I Niu-Tơn
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Quan sát và giải thích hiện tượng sau:
Quan sát và giải thích hiện tượng sau:
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Trả lời: Do xe đạp có quán tính nên có xu hướng bảo toàn chuyển động mặc dù ta ngừng đạp. Xe chuyển động chậm dần là do có ma sát cản trở chuyển động.
3. Quán tính
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
CH6: Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đường khi ta đã ngừng đạp?
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
a F
M > m
M
F
F
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì là hợp lực của các lực đó :
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1. Định luật II Niu-Tơn
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
2. Khối lượng và mức quán tính
CH7: Cho hai vật chịu tác dụng của những lực có độ lớn bằng nhau. Hãy vận dụng định luật II Niu-tơn để suy ra rằng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là có mức quán tính lớn hơn.
Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Chú ý: vật có khối lượng lớn hơn thì mức quán tính lớn hơn và ngược lại.
b. Tính chất của khối lượng :
- Đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.
- Có tính chất cộng.
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
2. Khối lượng và mức quán tính
CH8: Tại sao máy bay phải chạy một quãng đường dài trên đường băng mới cất cánh được?
Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật gây ra cho vật gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là :
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống.
Độ lớn: P= mg
Điểm đặt: tại điểm đặc biệt (trọng tâm của vật).
b) Trọng lượng là độ lớn của trọng lực
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
3. Trọng lực. Trọng lượng
c) Công thức của trọng lực
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
3. Trọng lực. Trọng lượng
CH9: Hãy giải thích tại sao ở cùng một nơi ta luôn có
CỦNG CỐ
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
B. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
C. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.
D. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng ? Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách
A. dừng lại ngay.
B. ngả người về phía sau.
C. chúi người về phía trước.
D. ngả người sang bên cạnh.
CỦNG CỐ
Câu 3. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác động lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc như thế nào ?
A. Lớn hơn.
B. Nhỏ hơn.
C. Không thay đổi.
D. Bằng 0.
CỦNG CỐ
Câu 4. Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
A. 0,5 m.
B. 2 m.
C. 1 m.
D. 4 m.
CỦNG CỐ
Câu 5. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bao nhiêu ?
A. 0,01 m/s.
B. 2,5 m/s.
C. 0,1 m/s.
D. 10 m/s.
CỦNG CỐ
Câu 6. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu ?
15 N.
B. 10 N.
C. 1 N.
D. 5 N.
CỦNG CỐ
 








Các ý kiến mới nhất