Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Ba định luật Niu-tơn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thanh phương
Ngày gửi: 02h:47' 30-08-2021
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 663
Số lượt thích: 0 người
BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON



TIẾT 17,18
- Muốn mẫu gỗ chuyển động, kéo mẫu gỗ bằng dây kéo.
- Khi ngừng kéo thì vật ngừng chuyển động
Lực là cần thiết để duy trì chuyển động của vật. (Quan điểm của A-ri-xtốt).


1.Thí ngiệm lịch sử của Ga-li–lê:

Nhận xét : Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để để duy trì chuyển động của một vật.
2, Định luật I Niu-tơn : Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

3 . Quán tính:
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đường khi ta đã ngừng đạp?
Trả lời: Do xe đạp có quán tính nên có xu hướng bảo toàn chuyển động mặc dù ta ngừng đạp. Xe chuyển động chậm dần là do có ma sát cản trở chuyển động.
Chú Ý:
- Định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính.
- Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
1. Quan sát
a  F
M > m
M
F
F
2. Định luật II Niu tơn:
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì là hợp lực của các lực đó :
a. Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
b. Tính chất của khối lượng :
- Đại lượng vô hướng, dương và không đổi.
- Có tính chất cộng.
3.Khối lượng và mức quán tính:
4. Trọng lượng. Trọng lực.
Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật gây ra cho vật gia tốc rơi tự do.
Trọng lực được kí hiệu là :
Đặc điểm của trọng lực
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống.
Độ lớn: P= mg
Điểm đặt: tại điểm đặc biệt (trọng tâm của vật).
- Trọng lượng là độ lớn của trọng lực.
Vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó là sự tác dụng tương hỗ giữa các vật.
Sự tương tác giữa các vật:
Trong tự nhiên, tác dụng bao giờ cũng hai chiều. Do đó tác dụng được gọi là tương tác.
Tương tác
A
B
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
3. Lực và phản lực:
Bài tập 01
Một quả bóng bay đến đập vào tường. Bóng bị bật trở lại, còn tường thì vẫn đứng yên. Như vậy có trái với định luật III Niu-tơn không ? Giải thích.
4. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
_ Theo định luật II Niutơn tường thu được gia tốc là:
_ Vì khối lượng của tường rất lớn nên gia tốc thu được rất nhỏ ( a = 0 ) => tường đứng yên
Giải thích:
a =
F
m
Bài tập 01
Tại sao chim có thể bay được ?
Cánh chim tác dụng lực vào gió và gió cũng tác dụng trở lại cánh chim làm chim bay được.
Tại sao cá có thể bơi được trong nước?
Vây cá tác dụng vào nước 1 lực và nước cũng tác dụng lại vây cá đẩy cá đi tới.
Quan sát hai người đứng trên ván trượt patanh. Người B đứng yên và người A đẩy người B. Quan sát hiện tượng. Rút ra nhận xét.
A và B đều bị đẩy ra xa nhau. Tại sao?
A tác dụng vào B làm B chuyển động ra xa.
B tác dụng trở lại A và cũng làm A dịch chuyển ra xa.
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
Đặc điểm:
- Xuất hiện và mất đi cùng lúc
- Cùng loại (Hai lực trực đối).
- Không cân bằng nhau vì tác dụng lên hai vật khác nhau
3. Lực và phản lực:
Vận dụng
Tại sao súng giật khi bắn
Súng tác dụng lực lên đạn làm đạn bay ra khỏi nòng súng và khi đạn nổ sẽ tác dụng lực lên súng làm súng giật
Một ôtô tải đâm vào một ôtô con chạy ngược chiều.
Ôtô nào chịu lực tác dụng lớn hơn?
Ôtô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.
Theo Định luật 3 Newton, cả 2 ôtô đều chịu lực tác dụng như nhau F12 = F21
Theo Định luật 2 Newton F = m.a nên ôtô con có khối lượng nhỏ thì sẽ có gia tốc lớn.
Bài tập 1: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về Định luật III Niutơn ?
A. Định luật III Niutơn cho biết mối liên hệ về gia tốc khi các vật tương tác với nhau
B. Nội dung Định luật III Niutơn là: ”Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực cân bằng, nghĩa là cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều “
C. Nội dung Định luật III Niutơn là: ”Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối, nghĩa là cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều “
D. Định luật III Niutơn thể hiện mối quan hệ giữa lực tác dụng và phản lực
4. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài tập 2: Một con ngựa kéo xe,lực tác dụng vào con ngựa để nó chuyển động về phía trước là lực:
A. Lực ngựa kéo xe
B. Lực xe kéo lại ngựa
C. Lực do ngựa đạp xuống mặt đường
D. Phản lực mặt đất tác dụng lên con ngựa
Giải thích
4. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài tập 3: Hiện tượng nào kể sau là sự biểu hiện của quán tính:
Vật nặng rơi trong không khí nhanh hơn vật nhẹ.
Trong chân không mọi vật nặng nhẹ đều rơi như nhau.
Khi rơi chạm cát, vật nặng gây ra độ lún sâu cho vật nhẹ.
Cả 3 hiện tượng A, B,C.
Bài tập 4: Đặt F là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Định luật II Niu-tơn có công thức: F= ma.
Tìm phát biểu SAI trong vận dụng định luật.
Áp dụng cho cđ rơi tự do ta có công thức trọng lực: P=mg.
Vật chịu tác dụng của lực luôn cđ theo chiều của hợp lực F.
Khối lượng m càng lớn thì vật càng khó thay đổi vận tốc.
Nếu vật là chất điểm thì điều kiện cân bằng của vật là F= 0.

Đáp án: 3- C, 4- B
Bài tập
 
Gửi ý kiến