Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Ba định luật Niu-tơn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Huỳnh Tân
Ngày gửi: 20h:54' 22-10-2021
Dung lượng: 621.0 KB
Số lượt tải: 381
Số lượt thích: 0 người
Bài 10
BA ĐỊNH LUẬT CỦA NEWTON
I. ĐỊNH LUẬT I NEWTON
Quan sát hiện tượng
- Có lực kéo tác dụng thì vật chuyển động.
- Ngừng tác dụng lực kéo thì vật đứng yên
- Kết luận: Nếu không có lực kéo tác dụng thì
vật đang đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi
1.Thí nghiệm lịch sử của Ga-li–lê
-Hạ dần độ nghiêng của máng thì viên bi chuyển động được quãng đường xa hơn.
-Suy đoán : Nếu  = 0 và Fms =0 thì vật chuyển động thẳng đều mãi mãi.
- Nhận xét :Trên mặt phẳng nằm ngang ,nếu không có lực cản (Fms) thì vật giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều
A
B
C
2- Định luật thứ nhất của NEWTON
* Phát biểu: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
 
 
*+inh họa: Không có lực kéo
Hợp lực tác dụng bằng không
Ô tô đứng yên trên đường
Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường
3 . Quán tính:
- Quán tính là tính chất của mọi vật
Mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn Có tính quán tính
- Định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính.
- Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
Câu 1: Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật:
A. Chuyển động chậm dần rồi dừng lại. B. lập tức dừng lại.
C. vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển động thẳng đều một thời gian rồi chuyển động chậm dần.
Câu 2: Quán tính của một vật là đặc tính vật luôn:
A. chuyển động. B. bảo toàn vận tốc. C. bảo toàn hình dạng. D. đứng yên.
Câu 3: Câu nào sau đây là đúng?
A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động.
B. Một vật chịu tác dụng của một lực nó sẽ chuyển động thẳng đều.
C. Một vật chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực, có thể chuyển động thẳng đều.
D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính
A. Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.
B. Tờ giấy vo tròn khi được thả liền rơi xuống đất.
C. Ô tô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.
D. Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.
 
1. Thực nghiệm
II. ĐỊNH LUẬT II NEWTON
 
+Vật thu được gia tốc lớn hơn khi lực tác dụng lớn hơn
 
 
+ Vật thu được gia tốc nhỏ hơn khi khối lượng lớn hơn
2. Định luật
* Nội dung định luật: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật.
Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
*Biểu thức:
*Chú ý: + Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì
+ Trường hợp vật gồm nhiều vật gắn lại làm một (hệ vật) thì
m = m1 + m2
+ Tổng quát:
 
 
 
a. Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. Ký hiệu m ; đơn vị kilogam (kg)
b. Tính chất của khối lượng :
- Đại lượng vô hướng, dương và không đổi.
- Có tính chất cộng.
3.Khối lượng và mức quán tính:
 
* Đặc điểm của trọng lực
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống.
Độ lớn: P= mg
Điểm đặt: tại điểm đặc biệt (trọng tâm của vật).
* Thông thường Trọng lượng có độ lớn bằng trọng lực.
* Độ lớn của trọng lực:
Câu 1 Một hợp lực 2N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là:
A. 8m B. 2m C. 1m D. 4m
Câu 2 Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là:
A. 2 N. B. 5 N. C. 10 N. D. 50 N.
 
Câu 4 Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là:
A. 800 N B. 800 N. C. 400 N. D. - 400 N.
Câu 5 Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho:
A. vật chuyển động. B. hình dạng của vật thay đổi.
C. độ lớn vận tốc của vật thay đổi. D. hướng chuyển động của vật thay đổi.
III. ĐỊNH LUẬT THỨ III CỦA NEWTON
1- Sự tương tác giữa các vật:
b) Nhận xét Trong tự nhiên, tác dụng bao giờ cũng hai chiều. Do đó tác dụng giữa các vật được gọi là tương tác giữa chúng.
a) Quan sát
* Bắn một hòn bi A vào một hòn bi B đang đứng yên, ta thấy bi B lăn đi, đồng thời chuyển động của bi A cũng thay đổi.
* Chụp một cái vợt đang đập vào một quả bóng tennit. Ta thấy cả quả bóng và mặt vợt đều bị biến dạng.
a) Phát biểu: Trong mọi trường hợp vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó là sự tác dụng tương hỗ giữa các vật.
Hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
2- Định luật
3- Lực và phản lực
*Hai vật tác dụng tương hỗ, một trong hai lực gọi là lực tác dụng, lực còn lại gọi là phản lực
*Đặc điểm của lực và phản lực :
+ Luôn xuất hiện hoặc mất đi đồng thời
+ Là hai lực trực đối
+ Điểm đặt khác nhau nên không cân bằng nhau
 
Phân biệt hai lực cân bằng và hai lực trực đối
Hai lực cân bằng
Cùng phương, ngược chiều
Cùng độ lớn
Cùng điểm đặt
Hai lực trực đối
Cùng phương, ngược chiều
Cùng độ lớn
Đặt vào hai vật khác nhau
 
 
><
 
 
 
 
 
 
 
Trường hợp cụ thể
 
 
N

N
B
P
I
U
D
A
S
A
G
A
T
I

C
P
L


C
Í
U
N
Á
N
T
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
G
C
Â
H
H
Q
N
U
T
Ơ
N
I
BT3 Một quả bóng, khối lượng 0,50kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250N. Thời gia chân tác dụng vào bóng là 0,020s. Quả bóng bay đi với tốc độ bao nhiêu?
 
+ v = at  v = 10m/s
BT4 Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là bao nhiêu?
Giải BT4 + Áp dụng vt2 – v02 = 2aS  a = - 0,4 m/s2  F = ma = -400N

 
 
 
 
Câu 1: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì:
A) Vật dừng lại ngay.
B) Vật đổi hướng chuyển động.
C) Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
D) Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s
 
 
Câu 3: Chọn câu đúng?
a) Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.
b) Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nửa , thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
c) Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật
d) Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực
    A. là cặp lực cân bằng.
    B. là cặp lực có cùng điểm đặt.
    C. là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
    D. là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời
Câu 4
Câu 5
Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
    A. 32 m/s2.
    B. 0,005 m/s2.
    C. 3,2 m/s2.
    D. 5 m/s2
Câu 6
Chọn câu phát biểu đúng?
A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
B. Lực tác dụng luôn cùng hướng với hướng biến dạng.
C. Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
D. Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi
Câu 7
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
Trọng lương.
Khối lượng.
Vận tốc.
Lực
Bài tập vận dụng
 
Gửi ý kiến