Bài 14. Bạch cầu- Miễn dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chi Lam
Ngày gửi: 05h:33' 26-09-2019
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chi Lam
Ngày gửi: 05h:33' 26-09-2019
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
1. Thành phần cấu tạo của máu?
Máu gồm huyết tương (chiếm 55%) và các tế bào máu (chiếm 45%).
Tế bào máu gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
2. Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu.
Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng ,vận chuyển các chất : (dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải)
Hồng cầu vận chuyển khí ôxy và khí cacbonic.
CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ SỨC KHỎE VÀ RÈN LUYỆN CƠ THỂ
Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Giới thiệu
- Khi em bị vết thương ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi. Hoặc nếu chân dẫm phải gai, chân có thể sưng đau một thời gian rồi sẽ khỏi. Hoặc em bị nhiễm một mầm bệnh nào đó, khi bị bệnh rồi cũng sẽ khỏi, ví dụ như bệnh mắt đỏ. Vậy do đâu mà tay, chân khỏi đau? Và chúng ta khỏi bệnh. Hãy phân tích vai trò của bạch cầu và miễn dịch.
Hiện tượng thực tế
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Góc 1: Xác định các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Góc 2: Miễn dịch là gì? Có mấy loại miễn dịch?
Phân tích bài
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Báo cáo kết quả của học sinh
1/ Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Thực hiện trò chơi
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Các loại bạch cầu trong cơ thể:
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Đại thực bào ( bạch cầu mônô)
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Thực bào: bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn (bạch cầu trung tính và bạch cầu môno)
Hoạt động thực bào
DƯỚI NƯỚC
Tế bào lympho B
Bạch cầu limpho B tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Khi các vi rut, vi khuẩn thoát khỏi sự thực bào sẽ gặp hoạt động bảo vệ của bạch cầu limphô B
Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có
khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu
do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Cơ chế tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể
Cơ chế chìa khóa và ổ khóa, nghĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể ấy
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tế bào lympho T
Khi các vi rut, vi khuẩn thoát khỏi hoạt động bảo vệ của bạch cầu limphô B, sẽ gặp hoạt động bảo vệ của bạch cầu limpho T
Các tế bào T nhận diện , tiếp xúc với tế bào bị nhiễm , tiết pôtêin đặc hiệu làm thủng màng và phá huỷ tế bào đó .
Tế bào nhiễm bệnh
Tại sao hình thức phá hủy tế bào lại gọi là bảo vệ cơ thể?
Vì phá hủy tế bào bị bệnh đó để tránh lây lan sang tế bào khác
Kết luận:
+ Phá hủy tế bào đã nhiễm bệnh (do bạch cầu lim phô T - Tế bào T )
+Tiết kháng thể vô hiệu hóa các kháng nguyên (do bạch cầu lim phô B - Tế bào B)
+ Thực bào: bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng (do bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô)
Bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể bằng những cơ chế nào?
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế:
Cơ thể kháng bệnh như thế nào?
Theo dõi sự miễn dịch.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Báo cáo kết quả của học sinh về
miễn dịch
Phòng bệnh bằng cách nào?
Đố bạn?
Chúng ta tiêm phòng những bệnh nào?
viêm gan B, lao, ho gà, bạch hầu,uốn ván, bại liệt, sởi,…..
Tiêm phòng vacxin
Góc 2: Miễn dịch là gì? Có mấy loại miễn dịch?
Lỡ mồm lông móng
Heo tai xanh
Toi gà
Loài người không bao giờ mắc một số bệnh của các động vật khác như: Toi gà, lở mồm – long móng ở lợn, trâu bò; heo tai xanh.
Miễn dịch bẩm sinh
Bệnh tụ huyết trùng (toi gà). Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida
Bệnh sởi
Bệnh thủy đậu
Bệnh quai bị
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Người nào đã từng một lần bị một bệnh nhiễm khuẩn như bệnh sởi, thủy đậu, quai bị,… thì sau đó sẽ không bị mắc lại bệnh đó nữa.
Miễn dịch tập nhiễm
Hay dịch đau mắt đỏ, có một số người mắt bệnh, nhiều người không mắc bệnh. Những người không mắc bệnh đó có khả năng miễn dịch với bệnh này.
II. Miễn dịch:
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Người nào đã từng được tiêm phòng (chích ngừa) vacxin của một bệnh nào đó, như bại liệt, uốn ván, lao, … thì người ấy cũng có miễn dịch với bệnh đó.
Miễn dịch nhân tạo
Vacxin là gì?
Vacxin là chế phẩm sinh học, được chế từ chính mầm bệnh gây ra bệnh mà ta muốn phòng.
Miễn dịch nhân tạo?
* Cơ sở khoa học của tiêm vắc xin là:
- Đưa các vi khuẩn, virút đã được làm yếu vào cơ thể để hình thành phản ứng miễm dịch, giúp cơ thể phản ứng kịp thời khi vi sinh vật đó xâm nhập, để bảo vệ cơ thể.
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.
Miễn dịch (Có 2 loại)
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch nhân tạo
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch tập nhiễm
- Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự kháng bệnh của cơ thể (do kháng thể)
- Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Tiêm Vắc xin để phòng bệnh.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Hiện nay người ta thường tiêm cho trẻ em những loại văcxin nào?
* Chương trình tiêm chủng mở rộng của Quốc gia: Áp dụng cho trẻ em từ 0-9 tháng tuổi, được tiêm vắc xin miễn phí các bệnh: viêm gan B, lao, ho gà, bạch hầu,uốn ván, bại liệt, sởi. Mục tiêu sẽ phòng ngừa được các bệnh truyền nhiễm đó trong tương lai.
- Yêu cầu các bậc cha mẹ cho con đi tiêm phòng, và đảm bảo số lần tiêm nhắc lại.
-Người lớn trước khi tiêm phòng cần xét nghiệm mầm bệnh, nếu đã có bệnh thì không tiêm phòng được.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Tiêm Vắc xin để phòng bệnh.
- Ngoài Tiêm Vắc xin còn có biện pháp nào để phòng bệnh?
Ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
Thường xuyên rèn luyện thân thể.
Vệ sinh môi trường
SỐNG VUI SỐNG KHỎE LÀ PHƯƠNG CHÂM
PHÒNG BỆNH CỦA ÔNG BÀ TA
Cơm là thuốc nuôi thân
Ăn đúng giờ giấc cân bằng dẻo dai
Ăn theo buổi ngủ theo giờ
Ấy là sức khỏe không ngờ bản thân
Nhà sạch thÌ mát
Bát sạch thì ngon cơm
Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ
AIDS
Vì virut HIV tấn công vào các tế bào lim phô T
làm suy giảm hệ thống miễn dịch.
===> mắc các bệnh nguy hiểm và chết.
Bệnh nào
không tiêm phòng được?
AIDS, ung thư, cơ thể không kháng được
và hiện tại chưa có vacxin để tiêm phòng.
Bệnh AIDS, ung thư
Phòng tránh bệnh AIDS có 1 chuyên đề riêng
Ngoài 2 bệnh nan giải trên thì còn có những bệnh truyền nhiễm mà hiện tại cũng chưa có vacxin để phòng, đó là những bệnh: …..
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Bệnh Ebola hay sốt xuất huyết Ebola. Bệnh do virus Ebola gây ra ở người. Bệnh chưa có vaccine để phòng.
Cúm A H5N1, bệnh do virus H5N1 truyền nhiễm ở gia cầm và lây sang người. Hiện nay chưa có vắc-xin chuyên biệt để phòng cho người, chỉ có thuốc diệt virut.
Những điều cần biết về cúm A / H5N1
Vi rút cúm A/H1N1
Tế bào cơ thể
Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh, khi cần thiết phải tiếp
xúc với người bệnh phải đeo khẩu trang y tế.
Chúng ta luôn có ý thức phòng bệnh dịch.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Bạch cầu bảo vệ cơ thể
bằng những cơ chế nào?
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Miễm dịch là gì?
Có mấy loại miễn dịch?
BÀI TẬP
Câu 1: Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế:
A
Thực bào
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh.
D
Cả A, B và C đúng.
E
Chỉ A và B đúng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Hoạt động nào là hoạt động của bạch cầu Limphô B?
A
Thực bào để bảo vệ cơ thể
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
D
Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn.
BÀI TẬP
Câu 3: Phòng bệnh dịch bằng cách nào?
- Vệ sinh thân thể và môi trường sống
- Ăn uống đảm bảo đủ chất dinh dưỡng.
- Tiêm phòng một số bệnh truyền nhiễm
- Tuyên truyền phòng chống bệnh dịch…
Câu 1: Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế:
A
Thực bào
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh.
D
Cả A, B và C đúng.
E
Chỉ A và B đúng.
BÀI TẬP
Câu 2: Hoạt động nào là hoạt động của bạch cầu Limphô B?
A
Thực bào để bảo vệ cơ thể
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
D
Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn.
Câu 3: Phòng bệnh dịch bằng cách nào?
- Vệ sinh thân thể và môi trường sống
- Ăn uống đảm bảo đủ chất dinh dưỡng.
- Tiêm phòng một số bệnh truyền nhiễm
- Tuyên truyền phòng chống bệnh dịch…
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 47
Đọc mục: Em có biết
* Đối với bài học ở tiết học sau:
Chuẩn bị bài mới: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
+ Cơ chế đông máu
+ Ý nghĩa của quá trình đông máu
+ Các nhóm máu ở người
+ Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
+ Giải thích vì sau nói nhóm máu AB là chuyên nhận, nhóm máu O là chuyên cho.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH
Vi rút HIV là nguyên nhân gây ra bệnh AIDS. Chúng gây nhiễm trên chính Bạch cầu lim phô T gây rối loạn chức năng của tế bào này và dẫn tới hội chứng suy giảm miễn dịch (cơ thể mất khả năng chống lại các vi rút, vi khuẩn và chết bởi các bệnh do vi rút, vi khuẩn khác gây ra như: lao, sởi, viêm nhiễm.
Ung thư máu
( Ung thư bạch cầu, máu trắng, bạch cầu ác tính)
Ung thư máu là do lượng bạch cầu sản sinh quá nhiều và quá nhanh trong một thời gian ngắn. Bạch cầu vốn được sinh ra để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân từ bên ngoài. Tuy nhiên khi lượng bạch cầu không bình thường sản sinh quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng bạch cầu ăn hồng cầu. Hồng cầu sẽ bị phá hủy dần và người bệnh có dấu hiệu thiếu máu. Nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. Đây là căn bệnh ung thư ác tính không hình thành nên khối u.
Hóy tỡm c?m t? thớch h?p:
TỔNG KẾT
1. Thành phần cấu tạo của máu?
Máu gồm huyết tương (chiếm 55%) và các tế bào máu (chiếm 45%).
Tế bào máu gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
2. Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu.
Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng ,vận chuyển các chất : (dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải)
Hồng cầu vận chuyển khí ôxy và khí cacbonic.
CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ SỨC KHỎE VÀ RÈN LUYỆN CƠ THỂ
Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Giới thiệu
- Khi em bị vết thương ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi. Hoặc nếu chân dẫm phải gai, chân có thể sưng đau một thời gian rồi sẽ khỏi. Hoặc em bị nhiễm một mầm bệnh nào đó, khi bị bệnh rồi cũng sẽ khỏi, ví dụ như bệnh mắt đỏ. Vậy do đâu mà tay, chân khỏi đau? Và chúng ta khỏi bệnh. Hãy phân tích vai trò của bạch cầu và miễn dịch.
Hiện tượng thực tế
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Góc 1: Xác định các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Góc 2: Miễn dịch là gì? Có mấy loại miễn dịch?
Phân tích bài
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Báo cáo kết quả của học sinh
1/ Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Thực hiện trò chơi
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Các loại bạch cầu trong cơ thể:
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Đại thực bào ( bạch cầu mônô)
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Thực bào: bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn (bạch cầu trung tính và bạch cầu môno)
Hoạt động thực bào
DƯỚI NƯỚC
Tế bào lympho B
Bạch cầu limpho B tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
Khi các vi rut, vi khuẩn thoát khỏi sự thực bào sẽ gặp hoạt động bảo vệ của bạch cầu limphô B
Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có
khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu
do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Cơ chế tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể
Cơ chế chìa khóa và ổ khóa, nghĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể ấy
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tế bào lympho T
Khi các vi rut, vi khuẩn thoát khỏi hoạt động bảo vệ của bạch cầu limphô B, sẽ gặp hoạt động bảo vệ của bạch cầu limpho T
Các tế bào T nhận diện , tiếp xúc với tế bào bị nhiễm , tiết pôtêin đặc hiệu làm thủng màng và phá huỷ tế bào đó .
Tế bào nhiễm bệnh
Tại sao hình thức phá hủy tế bào lại gọi là bảo vệ cơ thể?
Vì phá hủy tế bào bị bệnh đó để tránh lây lan sang tế bào khác
Kết luận:
+ Phá hủy tế bào đã nhiễm bệnh (do bạch cầu lim phô T - Tế bào T )
+Tiết kháng thể vô hiệu hóa các kháng nguyên (do bạch cầu lim phô B - Tế bào B)
+ Thực bào: bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng (do bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô)
Bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể bằng những cơ chế nào?
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế:
Cơ thể kháng bệnh như thế nào?
Theo dõi sự miễn dịch.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Báo cáo kết quả của học sinh về
miễn dịch
Phòng bệnh bằng cách nào?
Đố bạn?
Chúng ta tiêm phòng những bệnh nào?
viêm gan B, lao, ho gà, bạch hầu,uốn ván, bại liệt, sởi,…..
Tiêm phòng vacxin
Góc 2: Miễn dịch là gì? Có mấy loại miễn dịch?
Lỡ mồm lông móng
Heo tai xanh
Toi gà
Loài người không bao giờ mắc một số bệnh của các động vật khác như: Toi gà, lở mồm – long móng ở lợn, trâu bò; heo tai xanh.
Miễn dịch bẩm sinh
Bệnh tụ huyết trùng (toi gà). Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida
Bệnh sởi
Bệnh thủy đậu
Bệnh quai bị
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Người nào đã từng một lần bị một bệnh nhiễm khuẩn như bệnh sởi, thủy đậu, quai bị,… thì sau đó sẽ không bị mắc lại bệnh đó nữa.
Miễn dịch tập nhiễm
Hay dịch đau mắt đỏ, có một số người mắt bệnh, nhiều người không mắc bệnh. Những người không mắc bệnh đó có khả năng miễn dịch với bệnh này.
II. Miễn dịch:
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Người nào đã từng được tiêm phòng (chích ngừa) vacxin của một bệnh nào đó, như bại liệt, uốn ván, lao, … thì người ấy cũng có miễn dịch với bệnh đó.
Miễn dịch nhân tạo
Vacxin là gì?
Vacxin là chế phẩm sinh học, được chế từ chính mầm bệnh gây ra bệnh mà ta muốn phòng.
Miễn dịch nhân tạo?
* Cơ sở khoa học của tiêm vắc xin là:
- Đưa các vi khuẩn, virút đã được làm yếu vào cơ thể để hình thành phản ứng miễm dịch, giúp cơ thể phản ứng kịp thời khi vi sinh vật đó xâm nhập, để bảo vệ cơ thể.
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.
Miễn dịch (Có 2 loại)
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch nhân tạo
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch tập nhiễm
- Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự kháng bệnh của cơ thể (do kháng thể)
- Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Tiêm Vắc xin để phòng bệnh.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Hiện nay người ta thường tiêm cho trẻ em những loại văcxin nào?
* Chương trình tiêm chủng mở rộng của Quốc gia: Áp dụng cho trẻ em từ 0-9 tháng tuổi, được tiêm vắc xin miễn phí các bệnh: viêm gan B, lao, ho gà, bạch hầu,uốn ván, bại liệt, sởi. Mục tiêu sẽ phòng ngừa được các bệnh truyền nhiễm đó trong tương lai.
- Yêu cầu các bậc cha mẹ cho con đi tiêm phòng, và đảm bảo số lần tiêm nhắc lại.
-Người lớn trước khi tiêm phòng cần xét nghiệm mầm bệnh, nếu đã có bệnh thì không tiêm phòng được.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Tiêm Vắc xin để phòng bệnh.
- Ngoài Tiêm Vắc xin còn có biện pháp nào để phòng bệnh?
Ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
Thường xuyên rèn luyện thân thể.
Vệ sinh môi trường
SỐNG VUI SỐNG KHỎE LÀ PHƯƠNG CHÂM
PHÒNG BỆNH CỦA ÔNG BÀ TA
Cơm là thuốc nuôi thân
Ăn đúng giờ giấc cân bằng dẻo dai
Ăn theo buổi ngủ theo giờ
Ấy là sức khỏe không ngờ bản thân
Nhà sạch thÌ mát
Bát sạch thì ngon cơm
Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ
AIDS
Vì virut HIV tấn công vào các tế bào lim phô T
làm suy giảm hệ thống miễn dịch.
===> mắc các bệnh nguy hiểm và chết.
Bệnh nào
không tiêm phòng được?
AIDS, ung thư, cơ thể không kháng được
và hiện tại chưa có vacxin để tiêm phòng.
Bệnh AIDS, ung thư
Phòng tránh bệnh AIDS có 1 chuyên đề riêng
Ngoài 2 bệnh nan giải trên thì còn có những bệnh truyền nhiễm mà hiện tại cũng chưa có vacxin để phòng, đó là những bệnh: …..
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Bệnh Ebola hay sốt xuất huyết Ebola. Bệnh do virus Ebola gây ra ở người. Bệnh chưa có vaccine để phòng.
Cúm A H5N1, bệnh do virus H5N1 truyền nhiễm ở gia cầm và lây sang người. Hiện nay chưa có vắc-xin chuyên biệt để phòng cho người, chỉ có thuốc diệt virut.
Những điều cần biết về cúm A / H5N1
Vi rút cúm A/H1N1
Tế bào cơ thể
Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh, khi cần thiết phải tiếp
xúc với người bệnh phải đeo khẩu trang y tế.
Chúng ta luôn có ý thức phòng bệnh dịch.
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Bạch cầu bảo vệ cơ thể
bằng những cơ chế nào?
Tiết 14 - Bài 14. BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Miễm dịch là gì?
Có mấy loại miễn dịch?
BÀI TẬP
Câu 1: Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế:
A
Thực bào
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh.
D
Cả A, B và C đúng.
E
Chỉ A và B đúng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Hoạt động nào là hoạt động của bạch cầu Limphô B?
A
Thực bào để bảo vệ cơ thể
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
D
Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn.
BÀI TẬP
Câu 3: Phòng bệnh dịch bằng cách nào?
- Vệ sinh thân thể và môi trường sống
- Ăn uống đảm bảo đủ chất dinh dưỡng.
- Tiêm phòng một số bệnh truyền nhiễm
- Tuyên truyền phòng chống bệnh dịch…
Câu 1: Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế:
A
Thực bào
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh.
D
Cả A, B và C đúng.
E
Chỉ A và B đúng.
BÀI TẬP
Câu 2: Hoạt động nào là hoạt động của bạch cầu Limphô B?
A
Thực bào để bảo vệ cơ thể
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
D
Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn.
Câu 3: Phòng bệnh dịch bằng cách nào?
- Vệ sinh thân thể và môi trường sống
- Ăn uống đảm bảo đủ chất dinh dưỡng.
- Tiêm phòng một số bệnh truyền nhiễm
- Tuyên truyền phòng chống bệnh dịch…
* Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 47
Đọc mục: Em có biết
* Đối với bài học ở tiết học sau:
Chuẩn bị bài mới: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
+ Cơ chế đông máu
+ Ý nghĩa của quá trình đông máu
+ Các nhóm máu ở người
+ Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
+ Giải thích vì sau nói nhóm máu AB là chuyên nhận, nhóm máu O là chuyên cho.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH
Vi rút HIV là nguyên nhân gây ra bệnh AIDS. Chúng gây nhiễm trên chính Bạch cầu lim phô T gây rối loạn chức năng của tế bào này và dẫn tới hội chứng suy giảm miễn dịch (cơ thể mất khả năng chống lại các vi rút, vi khuẩn và chết bởi các bệnh do vi rút, vi khuẩn khác gây ra như: lao, sởi, viêm nhiễm.
Ung thư máu
( Ung thư bạch cầu, máu trắng, bạch cầu ác tính)
Ung thư máu là do lượng bạch cầu sản sinh quá nhiều và quá nhanh trong một thời gian ngắn. Bạch cầu vốn được sinh ra để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân từ bên ngoài. Tuy nhiên khi lượng bạch cầu không bình thường sản sinh quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng bạch cầu ăn hồng cầu. Hồng cầu sẽ bị phá hủy dần và người bệnh có dấu hiệu thiếu máu. Nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong trong thời gian ngắn. Đây là căn bệnh ung thư ác tính không hình thành nên khối u.
Hóy tỡm c?m t? thớch h?p:
TỔNG KẾT
 








Các ý kiến mới nhất