Bài 14. Bạch cầu- Miễn dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 16h:55' 18-12-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: phạm Viết Thông
Ngày gửi: 16h:55' 18-12-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Mở bài
Khi em bị vết thương ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch. Hoặc nếu chân dẫm phải gai, chân có thể sưng đau một thời gian rồi cũng khỏi.
Vậy do đâu mà tay, chân khỏi đau?
Hạch trong nách là gì? Đó là nội dung mà bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.
Bài 14:
BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
BẠCH CẦU
Đại thực bào
Đại thực bào
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu trung tính
Vi khuẩn
Mũi kim
Ổ viêm sưng lên
Quá trình bạch cầu tấn công vi khuẩn
Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào ?
Cơ chế chìa khóa và ổ khóa ngĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể ấy
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
- Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa.
Sự thực bào
Hoạt động của tế bào B
Hoạt động của tế bào T
Đại thực bào
Đại thực bào
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu trung tính
Vi khuẩn
Mũi kim
Ổ viêm sưng lên
Thực bào là quá trình bạch cầu Mônô, trung tính hình thành chân giả, bắt và nuốt vi khuẩn
Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào tham gia thực hiện thực bào?
Tế bào B tiết kháng thể
Các kháng thể
Tế bào vi khuẩn bị vô hiệu hóa
Tế bào limpho B tiết ra các kháng thể làm
vô hiệu hóa tế bào vi khuẩn
Tế bào B làm thế nào để chống lại kháng nguyên,vô hiệu hóa tế bào vi khuẩn?
Tế bào T nhận dạng, tiếp xúc rồi tiết ra protein đặc hiệu phá hủy tế bào bị nhiễm
Phân tử protein đặc hiệu
Lỗ thủng trên màng tế bào
Tế bào nhiễm bị phá hủy
Nếu các vi khuẩn,vi rút vẫn thoát khỏi hoạt động của LimphoB và làm các tế bào của cơ thể bị nhiễm khuẩn thì cơ thể sẽ xử lý như thế nào?
Tế bào T
-
-
-
II. Miễn dịch :
Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
Ví dụ: Dịch đau mắt đỏ có một số người mắt bệnh, nhiều người
không mắc bệnh. Những người không mắc bệnh đó
có khả năng miễn dịch với bệnh này.
Miễn dịch là gì?
Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh.
-Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh.
Toi gà, lở mồm long móng…-> Miễn dịch bẩm sinh.
Khi bị sởi, thủy đậu 1 lần con người sẽ không mắc bệnh này nữa-> miễn dịch tập nhiễm
Để tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch với các bệnh đó -> Miễn dịch nhân tạo
II. Miễn dịch :
Có những loại miễn dịch nào?
Sự khác nhau miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo là gì?
Miễn dịch
( Có 2 loại)
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch nhân tạo
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch tập nhiễm
Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể)
Miễn dịch nhân tạo : tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin.
Có hai loại miễn dịch
+ Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể)
+ Miễn dịch nhân tạo : tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin.
- Tiêm Vắc xin để phòng bệnh.
*Chương trình tiêm chủng mở rộng của Quốc gia:
Áp dụng cho trẻ em từ 0-9 tháng tuổi, được tiêm vắc xin miễn phí các bệnh: viêm ganB, lao, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi.
Hiện tại: đang tiêm vắc xin Covid 19 cho toàn dân
*Cơ sở khoa học của tiêm vắc xin là:
-Đưa các vi khuẩn, virút đã được làm yếu vào cơ thể để hình thành phản ứng miễm dịch, giúp cơ thể phản ứng kịp thời khi vi sinh vật đó xâm nhập, để bảo vệ cơ thể.
-Yêu cầu các bậc cha mẹ cho con đi tiêm phòng, và đảm bảo số lần tiêm nhắc lại.
-Người lớn trước khi tiêm phòng cần xét nghiệm mầm bệnh, nếu đã có bệnh thì không tiêm phòng được.
Mang khẨu trang khi ra đưỜng và khi tiêm vac xin
sát khuẨn hoẶc rỬa tay sau khi tiẾp xúc vỚi ngưỜi khác
HoẶc khi mua hàng hóa
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế
A
Thực bào
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh.
D
Cả A, B và C đúng.
E
Chỉ A và B đúng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2
Hoạt động nào là hoạt động của bạch cầu Limphô B?
A
Thực bào để bảo vệ cơ thể
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
D
Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3
Hai loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào gồm:
A
Bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa axít
B
Bạch cầu ưa axít và bạch cầu ưa kiềm.
C
Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô.
D
Bạch cầu mônô và bạch cầu Limphô..
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4
Tế bào Limphô T phá hủy tế bào nhiễm Virút bằng cách:
A
Tiết men phá hủy màng.
B
Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn..
C
Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu.
D
Thực bào bảo vệ cơ thể..
ĐÚNG RỒI
4
1
2
3
CHƯA CHÍNH XÁC. CỐ LÊN TÍ NỮA BẠN ƠI!
1
2
3
4
SAI RỒI
1
2
3
4
DẶN DÒ
Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
Đọc mục “ Em có biết”
Tìm hiểu về vai trò của tiểu cầu trong quá trình đông máu.
Tìm hiểu về các nhóm máu ở người và các nguyên tắc truyền máu.
CHÚC CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM SỨC KHỎE
CHÀO TẠM BIỆT
Khi em bị vết thương ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch. Hoặc nếu chân dẫm phải gai, chân có thể sưng đau một thời gian rồi cũng khỏi.
Vậy do đâu mà tay, chân khỏi đau?
Hạch trong nách là gì? Đó là nội dung mà bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.
Bài 14:
BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
BẠCH CẦU
Đại thực bào
Đại thực bào
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu trung tính
Vi khuẩn
Mũi kim
Ổ viêm sưng lên
Quá trình bạch cầu tấn công vi khuẩn
Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào ?
Cơ chế chìa khóa và ổ khóa ngĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể ấy
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
- Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa.
Sự thực bào
Hoạt động của tế bào B
Hoạt động của tế bào T
Đại thực bào
Đại thực bào
Bạch cầu trung tính
Bạch cầu trung tính
Vi khuẩn
Mũi kim
Ổ viêm sưng lên
Thực bào là quá trình bạch cầu Mônô, trung tính hình thành chân giả, bắt và nuốt vi khuẩn
Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào tham gia thực hiện thực bào?
Tế bào B tiết kháng thể
Các kháng thể
Tế bào vi khuẩn bị vô hiệu hóa
Tế bào limpho B tiết ra các kháng thể làm
vô hiệu hóa tế bào vi khuẩn
Tế bào B làm thế nào để chống lại kháng nguyên,vô hiệu hóa tế bào vi khuẩn?
Tế bào T nhận dạng, tiếp xúc rồi tiết ra protein đặc hiệu phá hủy tế bào bị nhiễm
Phân tử protein đặc hiệu
Lỗ thủng trên màng tế bào
Tế bào nhiễm bị phá hủy
Nếu các vi khuẩn,vi rút vẫn thoát khỏi hoạt động của LimphoB và làm các tế bào của cơ thể bị nhiễm khuẩn thì cơ thể sẽ xử lý như thế nào?
Tế bào T
-
-
-
II. Miễn dịch :
Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
Ví dụ: Dịch đau mắt đỏ có một số người mắt bệnh, nhiều người
không mắc bệnh. Những người không mắc bệnh đó
có khả năng miễn dịch với bệnh này.
Miễn dịch là gì?
Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh.
-Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh.
Toi gà, lở mồm long móng…-> Miễn dịch bẩm sinh.
Khi bị sởi, thủy đậu 1 lần con người sẽ không mắc bệnh này nữa-> miễn dịch tập nhiễm
Để tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch với các bệnh đó -> Miễn dịch nhân tạo
II. Miễn dịch :
Có những loại miễn dịch nào?
Sự khác nhau miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo là gì?
Miễn dịch
( Có 2 loại)
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch nhân tạo
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch tập nhiễm
Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể)
Miễn dịch nhân tạo : tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin.
Có hai loại miễn dịch
+ Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể ( do kháng thể)
+ Miễn dịch nhân tạo : tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin.
- Tiêm Vắc xin để phòng bệnh.
*Chương trình tiêm chủng mở rộng của Quốc gia:
Áp dụng cho trẻ em từ 0-9 tháng tuổi, được tiêm vắc xin miễn phí các bệnh: viêm ganB, lao, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi.
Hiện tại: đang tiêm vắc xin Covid 19 cho toàn dân
*Cơ sở khoa học của tiêm vắc xin là:
-Đưa các vi khuẩn, virút đã được làm yếu vào cơ thể để hình thành phản ứng miễm dịch, giúp cơ thể phản ứng kịp thời khi vi sinh vật đó xâm nhập, để bảo vệ cơ thể.
-Yêu cầu các bậc cha mẹ cho con đi tiêm phòng, và đảm bảo số lần tiêm nhắc lại.
-Người lớn trước khi tiêm phòng cần xét nghiệm mầm bệnh, nếu đã có bệnh thì không tiêm phòng được.
Mang khẨu trang khi ra đưỜng và khi tiêm vac xin
sát khuẨn hoẶc rỬa tay sau khi tiẾp xúc vỚi ngưỜi khác
HoẶc khi mua hàng hóa
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế
A
Thực bào
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh.
D
Cả A, B và C đúng.
E
Chỉ A và B đúng.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 2
Hoạt động nào là hoạt động của bạch cầu Limphô B?
A
Thực bào để bảo vệ cơ thể
B
Tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
C
Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
D
Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3
Hai loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào gồm:
A
Bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa axít
B
Bạch cầu ưa axít và bạch cầu ưa kiềm.
C
Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô.
D
Bạch cầu mônô và bạch cầu Limphô..
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4
Tế bào Limphô T phá hủy tế bào nhiễm Virút bằng cách:
A
Tiết men phá hủy màng.
B
Tạo chân giả tiêu diệt vi khuẩn..
C
Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu.
D
Thực bào bảo vệ cơ thể..
ĐÚNG RỒI
4
1
2
3
CHƯA CHÍNH XÁC. CỐ LÊN TÍ NỮA BẠN ƠI!
1
2
3
4
SAI RỒI
1
2
3
4
DẶN DÒ
Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
Đọc mục “ Em có biết”
Tìm hiểu về vai trò của tiểu cầu trong quá trình đông máu.
Tìm hiểu về các nhóm máu ở người và các nguyên tắc truyền máu.
CHÚC CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM SỨC KHỎE
CHÀO TẠM BIỆT
 








Các ý kiến mới nhất