Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Bạch cầu- Miễn dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Hùng
Ngày gửi: 09h:26' 24-10-2022
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Hùng
Ngày gửi: 09h:26' 24-10-2022
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
1. Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
Máu gồm huyết tương (chiếm 55%) và các tế
bào máu (chiếm 45%).
Tế bào máu gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
2. Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?
Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng, vận
chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết
khác và các chất thải.
Hồng cầu vận chuyển khí ôxy, khí cacbonic.
Đặt vấn đề:
- Khi em bị vết thương
ở tay, tay sưng tấy và
đau vài hôm rồi khỏi.
Hoặc nếu chân dẫm
phải gai, chân có thể
sưng đau một thời gian
rồi cũng khỏi. Vậy do
đâu mà tay, chân khỏi
đau? Đó là nội dung
mà bài hôm nay chúng
ta sẽ nghiên cứu.
Hiện tượng thực tế
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Các loại bạch cầu trong cơ thể:
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.2 và nghiên cứu thông tin sgk t 45:
- Thế nào là kháng nguyên, kháng thể?
- Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng
thể theo cơ chế nào?
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có
khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
- Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu do
cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
- Cơ chế: chìa khóa - ổ khóa
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.2 sgk t 45
Hình 14.2. Tương tác kháng
kháng thể.
nguyên –
thể A
g
n
á
h
K
Kháng
nguyên A
hể B
T
g
n
á
Kh
Kháng
nguyên B
Cơ chế chìa khóa và ổ khóa, nghĩa là kháng nguyên
nào thì kháng thể ấy
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào
thường thực hiện thực bào?
Câu 2. Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng
cách nào?
Câu 3. Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi
khuẩn, vi rút bằng cách nào?
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát H14.1; H 14.3; H 14.4
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Câu 1. Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành
chân giả bắt và nuốt vi khuẩn, vi rút vào trong tế bào rồi tiêu
hóa chúng
- Bạch cầu thực bào: Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô
Câu 2. Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách
tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên
Câu 3. Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn,
vi rút bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng rồi tiết ra các
prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm bệnh và phá hủy
chúng.
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.1 sgk t 45
Sự thực bào: các bạch cầu hình thành chân giả bắt và
nuốt vi khuẩn, vi rút vào trong TB rồi tiêu hóa chúng.
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.3 sgk t 45
Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết
ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.4 sgk t 45
Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi
khuẩn, vi rút bằng cách nhận diện và tiếp xúc với
chúng rồi tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng
TB nhiễm bệnh và phá hủy chúng.
Tại sao hình thức phá hủy tế bào lại gọi là bảo vệ cơ
thể?
Vì phá hủy tế bào bị bệnh đó để tránh lây lan sang tế
bào khác
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Em hãy cho biết các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể
bằng những hàng rào phòng thủ nào?
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Bạch cầu bảo vệ cơ thể qua 3 cơ chế:
- Thực bào: Bạch cầu trung tính và bạch cầu
mônô hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi
tiêu hóa chúng.
- Tế bào limphô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá
kháng nguyên.
- Tế bào limphô T: Phá huỷ tế bào đã nhiễm bệnh
bằng cách nhận dạng và tiếp xúc.
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
II. MIỄN DỊCH
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Miễn dịch bẩm sinh
- Miễn dịch tập nhiễm
-Miễn dịch nhân tạo
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
Hãy kể tên những bệnh mà con người không bị mắc phải?
- Toi gà, lở mồm long móng… Miễn dịch bẩm sinh.
Sau khi bị sởi, thủy đậu 1 lần con người có mắc bệnh này
nữa không?
- Khi bị sởi, thủy đậu 1 lần con người sẽ không mắc bệnh
này nữa Miễn dịch tập nhiễm.
Việc tiêm phòng một số bệnh như: bại liệt, uốn ván, viêm
gan B, lao… là để làm gì?
- Để tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch với các bệnh
đó Miễn dịch nhân tạo.
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh
truyền nhiễm nào đó.
- Phân biệt miễn dịch tự nhiên với miễn dịch nhân tạo.
+ Miễn dịch tự nhiên: Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số
bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh thì sau
này không mắc lại bệnh đó nữa (miễn dịch tập nhiễm).
+ Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng
vắcxin
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
Hiện nay người ta thường tiêm cho trẻ em những loại
văcxin nào?
Chương trình tiêm chủng mở rộng của Quốc gia: Áp dụng
cho trẻ em từ 0 – 6 tuổi, được tiêm vắc xin miễn phí các
bệnh: viêm gan B, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt,
sởi.
Þ Mục tiêu: phòng ngừa được các bệnh truyền nhiễm đó
trong tương lai.
* Cơ sở khoa học của tiêm vắc xin là:
- Đưa các vi khuẩn, virut đã được làm yếu vào cơ thể để
hình thành phản ứng miễn dịch, giúp cơ thể phản ứng kịp
thời khi vi sinh vật đó xâm nhập, để bảo vệ cơ thể.
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
THÔNG ĐIỆP
CỦA
BỘ Y TẾ
virut HIV tấn công vào các tế bào lim phô T
làm suy giảm hệ thống miễn dịch.
===> mắc các bệnh nguy hiểm và chết.
Câu 1. Loại bạch cầu tham gia vào
quá trình thực bào là
A bạch cầu limpho B và limpho T
B
bạch cầu ưa axit và mônô
C
bạch cầu ưa kiềm và ưa axit
D
bạch cầu trung tính và mônô
Câu 2. Hoạt động nào là hoạt
động của tế bào lim pho B?
A Thực bào bảo vệ cơ thể.
B
Tự tiết chất bảo vệ cơ thể.
C
Tiết kháng thể vô hiệu hóa
kháng nguyên.
D
Tạo hàng rào bảo vệ.
Câu 3. Tế bào T phá hủy tế bào
cơ thể bị nhiễm vi khuẩn bằng
cách nào ?
A
Tiết men phá hủy màng.
B
Thực bào
C
Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu.
D
Dùng chân giả tiêu diệt.
Câu 4. Khi được tiêm phòng vác xin
thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn
bệnh này trong tương lai. Đây là dạng
miễn dịch nào?
A Miễn dịch tập nhiễm
B
Miễn dịch tự nhiên
C Miễn dịch bẩm sinh
D
Miễn dịch nhân tạo
VẬN DỤNG
1. Có phải bạch cầu có khả năng tiêu diệt bất
cứ loại vi khuẩn, virut nào xâm nhập vào cơ thể
hay không?
2.Để tạo miễn dịch cho cơ thể trong việc chủ
động phòng ngừa dịch Covid 19, nhà nước đã đẩy
mạnh tiêm vắcxin toàn dân.
Hãy cho biết: Bộ Y Tế của Việt Nam đã cấp phép
sử dụng vắcxin phòng ngừa Covid 19 loại nào để
tiêm cho người dân?
Tìm tòi, sáng tạo
-
Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Tr47
- Đọc mục: Em có biết
- Em đã bị đứt tay chưa? Khi vết thương nhỏ
nó có tự lành được không? Vì sao?
- Chuẩn bị bài mới: Đông máu và nguyên tắc
truyền máu
Soạn bài 15
1.Đông máu có ý nghĩa gì? Liên qua đến yếu tố
nào?
2. Máu không chảy ra khỏi mạch nhừ đâu?
3. Tiểu cầu đóng vai trò gì trong đông máu?
4. Đặc điểm các nhóm máu ở người?
5. Các nguyên tắc khi truyền máu?
6. Ý nghĩa của công tác hiến máu nhân đạo?
1. Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
Máu gồm huyết tương (chiếm 55%) và các tế
bào máu (chiếm 45%).
Tế bào máu gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
2. Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?
Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng, vận
chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết
khác và các chất thải.
Hồng cầu vận chuyển khí ôxy, khí cacbonic.
Đặt vấn đề:
- Khi em bị vết thương
ở tay, tay sưng tấy và
đau vài hôm rồi khỏi.
Hoặc nếu chân dẫm
phải gai, chân có thể
sưng đau một thời gian
rồi cũng khỏi. Vậy do
đâu mà tay, chân khỏi
đau? Đó là nội dung
mà bài hôm nay chúng
ta sẽ nghiên cứu.
Hiện tượng thực tế
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Các loại bạch cầu trong cơ thể:
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.2 và nghiên cứu thông tin sgk t 45:
- Thế nào là kháng nguyên, kháng thể?
- Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng
thể theo cơ chế nào?
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có
khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.
- Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu do
cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
- Cơ chế: chìa khóa - ổ khóa
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.2 sgk t 45
Hình 14.2. Tương tác kháng
kháng thể.
nguyên –
thể A
g
n
á
h
K
Kháng
nguyên A
hể B
T
g
n
á
Kh
Kháng
nguyên B
Cơ chế chìa khóa và ổ khóa, nghĩa là kháng nguyên
nào thì kháng thể ấy
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào
thường thực hiện thực bào?
Câu 2. Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng
cách nào?
Câu 3. Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi
khuẩn, vi rút bằng cách nào?
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát H14.1; H 14.3; H 14.4
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Câu 1. Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành
chân giả bắt và nuốt vi khuẩn, vi rút vào trong tế bào rồi tiêu
hóa chúng
- Bạch cầu thực bào: Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô
Câu 2. Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách
tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên
Câu 3. Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn,
vi rút bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng rồi tiết ra các
prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm bệnh và phá hủy
chúng.
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.1 sgk t 45
Sự thực bào: các bạch cầu hình thành chân giả bắt và
nuốt vi khuẩn, vi rút vào trong TB rồi tiêu hóa chúng.
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.3 sgk t 45
Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết
ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Quan sát hình 14.4 sgk t 45
Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi
khuẩn, vi rút bằng cách nhận diện và tiếp xúc với
chúng rồi tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng
TB nhiễm bệnh và phá hủy chúng.
Tại sao hình thức phá hủy tế bào lại gọi là bảo vệ cơ
thể?
Vì phá hủy tế bào bị bệnh đó để tránh lây lan sang tế
bào khác
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
Em hãy cho biết các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể
bằng những hàng rào phòng thủ nào?
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Bạch cầu bảo vệ cơ thể qua 3 cơ chế:
- Thực bào: Bạch cầu trung tính và bạch cầu
mônô hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi
tiêu hóa chúng.
- Tế bào limphô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá
kháng nguyên.
- Tế bào limphô T: Phá huỷ tế bào đã nhiễm bệnh
bằng cách nhận dạng và tiếp xúc.
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
II. MIỄN DỊCH
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
- Miễn dịch bẩm sinh
- Miễn dịch tập nhiễm
-Miễn dịch nhân tạo
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
Hãy kể tên những bệnh mà con người không bị mắc phải?
- Toi gà, lở mồm long móng… Miễn dịch bẩm sinh.
Sau khi bị sởi, thủy đậu 1 lần con người có mắc bệnh này
nữa không?
- Khi bị sởi, thủy đậu 1 lần con người sẽ không mắc bệnh
này nữa Miễn dịch tập nhiễm.
Việc tiêm phòng một số bệnh như: bại liệt, uốn ván, viêm
gan B, lao… là để làm gì?
- Để tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch với các bệnh
đó Miễn dịch nhân tạo.
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh
truyền nhiễm nào đó.
- Phân biệt miễn dịch tự nhiên với miễn dịch nhân tạo.
+ Miễn dịch tự nhiên: Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số
bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh thì sau
này không mắc lại bệnh đó nữa (miễn dịch tập nhiễm).
+ Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng
vắcxin
Bài 14. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:
II. Miễn dịch:
Hiện nay người ta thường tiêm cho trẻ em những loại
văcxin nào?
Chương trình tiêm chủng mở rộng của Quốc gia: Áp dụng
cho trẻ em từ 0 – 6 tuổi, được tiêm vắc xin miễn phí các
bệnh: viêm gan B, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt,
sởi.
Þ Mục tiêu: phòng ngừa được các bệnh truyền nhiễm đó
trong tương lai.
* Cơ sở khoa học của tiêm vắc xin là:
- Đưa các vi khuẩn, virut đã được làm yếu vào cơ thể để
hình thành phản ứng miễn dịch, giúp cơ thể phản ứng kịp
thời khi vi sinh vật đó xâm nhập, để bảo vệ cơ thể.
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
Bài 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH
THÔNG ĐIỆP
CỦA
BỘ Y TẾ
virut HIV tấn công vào các tế bào lim phô T
làm suy giảm hệ thống miễn dịch.
===> mắc các bệnh nguy hiểm và chết.
Câu 1. Loại bạch cầu tham gia vào
quá trình thực bào là
A bạch cầu limpho B và limpho T
B
bạch cầu ưa axit và mônô
C
bạch cầu ưa kiềm và ưa axit
D
bạch cầu trung tính và mônô
Câu 2. Hoạt động nào là hoạt
động của tế bào lim pho B?
A Thực bào bảo vệ cơ thể.
B
Tự tiết chất bảo vệ cơ thể.
C
Tiết kháng thể vô hiệu hóa
kháng nguyên.
D
Tạo hàng rào bảo vệ.
Câu 3. Tế bào T phá hủy tế bào
cơ thể bị nhiễm vi khuẩn bằng
cách nào ?
A
Tiết men phá hủy màng.
B
Thực bào
C
Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu.
D
Dùng chân giả tiêu diệt.
Câu 4. Khi được tiêm phòng vác xin
thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn
bệnh này trong tương lai. Đây là dạng
miễn dịch nào?
A Miễn dịch tập nhiễm
B
Miễn dịch tự nhiên
C Miễn dịch bẩm sinh
D
Miễn dịch nhân tạo
VẬN DỤNG
1. Có phải bạch cầu có khả năng tiêu diệt bất
cứ loại vi khuẩn, virut nào xâm nhập vào cơ thể
hay không?
2.Để tạo miễn dịch cho cơ thể trong việc chủ
động phòng ngừa dịch Covid 19, nhà nước đã đẩy
mạnh tiêm vắcxin toàn dân.
Hãy cho biết: Bộ Y Tế của Việt Nam đã cấp phép
sử dụng vắcxin phòng ngừa Covid 19 loại nào để
tiêm cho người dân?
Tìm tòi, sáng tạo
-
Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Tr47
- Đọc mục: Em có biết
- Em đã bị đứt tay chưa? Khi vết thương nhỏ
nó có tự lành được không? Vì sao?
- Chuẩn bị bài mới: Đông máu và nguyên tắc
truyền máu
Soạn bài 15
1.Đông máu có ý nghĩa gì? Liên qua đến yếu tố
nào?
2. Máu không chảy ra khỏi mạch nhừ đâu?
3. Tiểu cầu đóng vai trò gì trong đông máu?
4. Đặc điểm các nhóm máu ở người?
5. Các nguyên tắc khi truyền máu?
6. Ý nghĩa của công tác hiến máu nhân đạo?
 








Các ý kiến mới nhất