Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 1. Back to school

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Hoàng Anh Thư
Ngày gửi: 20h:26' 07-12-2022
Dung lượng: 104.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
EM ÔN LẠI THÌ
TƯƠNG LAI ĐƠN NHÉ

1. Định nghĩa thì tương lai đơn
Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (Simple future tense) được
dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi
chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

2. Công thức thì tương lai đơn

Như các loại thì khác, công thức tương lai đơn cũng có 3 loại cấu trúc tương lai đơn.
2.1. Câu khẳng định thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will/shall + V-inf
Trong đó:
S: chủ ngữ
V: động từ (V-inf: động từ nguyên thể)
O: tân ngữ
Chú ý:
Trợ động từ WILL có thể viết tắt là ”LL
(He will = He'll, She will = She'll, I will = I'll, They will = They'll, You will = You'll..)
Ví dụ:
I will buy a cake tomorrow.
My family will travel in HCM City next week.

2.2. Câu phủ định thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will/shall + not + V-inf
Trong đó:
S: chủ ngữ
V: động từ (V-inf: động từ nguyên thể)
O: tân ngữ
Chú ý: Phủ định của will là won't.
Trợ động từ WILL+ NOT = WON'T
Ví dụ:
I won't come your house tomorrow.
I promise I won't tell this anyone

2.3. Câu hỏi thì tương lai đơn
Cấu trúc: Will/Shall + S + V-inf ?
Câu trả lời:
Yes, S + will
No, S + will not (won't)
Ví dụ:
Will you marry me? -> Yes, I will /No, I
won't
Shall we dance?

3. Cách dùng thì tương lai đơn
3.1. Diễn tả một quyết định hay một ý định nhất thời nảy ra ở thời điểm nói. Có từ tín hiệu chỉ thời gian trong tương lai
Ví dụ:
I miss my grandmother so much. I will drop by her house after working tomorrow
(Tôi rất nhớ bà tôi vì thế sau giờ làm ngày mai tôi sẽ đi thăm bà.)

3.2. Diễn đạt một dự đoán
không có căn cứ
Ví dụ:
I think she won't come and join
our party.
(Tôi nghĩ cố ấy sẽ không đến
tham gia bữa tiệc của chúng ta
đâu.)

3.3. Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời
Ví dụ:
Will you go out for dinner with me? (Bạn có thể đi ăn tối với tôi được không?)
Will you pass me the pencil, please? (Bạn có thể chuyển bút chì cho tôi được không?)

3.4. Diễn đạt lời hứa
Ví dụ:
I promise I will write to her every day. (Tôi hứa tôi sẽ viết thư cho cô ta mỗi ngày.)
My friend will never tell anyone about this. (Bạn tôi sẽ không nói với ai về việc này.)

3.5. Diễn đạt lời cảnh báo hoặc đe dọa
Ví dụ:
Be quiet or Chinhtao will be angry. (Hãy trật tự đi, không Chinhtao sẽ nổi giận đấy.)
Stop talking, or the teacher will send you out. (Không nói chuyện nữa, nếu không giáo viên sẽ đuổi
em ra khỏi lớp.)

3.6. Dùng để đề nghị giúp đỡ người khác
(1 câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall I)
Ví dụ:
Shall I carry the bags for you, Dad? (Để con mang những chiếc túi này giúp bố nhé.)
Shall I get you something to eat? (Tôi sẽ mang cho bạn thứ gì đó để ăn, được chứ?)

3.7. Dùng nhằm đưa ra một vài gợi ý
Câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall we
Ví dụ:
Shall we play football? (Chúng ta chơi đá bóng nhé?)
Shall we have Chinese food? (Chúng ta ăn đồ ăn Trung Hoa nhé.)

3.8. Dùng để hỏi xin lời khuyên
What shall I do? hoặc What shall we do?
Ví dụ:
I have a fever. What shall I do? (Tôi bị sốt rồi. Tôi phải làm gì bây giờ?)
We're lost. What shall we do? (Chúng ta bị lạc rồi. Chúng ta phải làm gì bây giờ?)

3.9. Dùng trong câu điều kiện loại I, diễn tả 1 giả định có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai
Ví dụ:
If she learns hard, she will pass the exam. (Nếu mà cô ấy học hành chăm chỉ thì cô ấy sẽ thi đỗ.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai
đơn


4.1. Trạng từ chỉ thời gian



In + (thời gian): trong bao lâu (in 5 minutes: trong 5 phút)



Tomorrow: ngày mai



Next day/ next week/ next month/ next year: ngày tới, tuần tới, tháng
tới, năm tới.



Soon: sớm thôi



Ví dụ:



We'll meet at school tomorrow. (Ngày mai chúng ta sẽ gặp ở trường.)

4.2. Trong câu có những động từ chỉ quan điểm
Think/ believe/ suppose/ assume…: nghĩ/ tin/ cho là
Promise: hứa
Hope, expect: hi vọng/ mong đợi
Ví dụ:
I hope I will live abroad in the future. (Tôi hi vọng sau này sẽ sống ở nước ngoài.)

4.3. Trong câu có những trạng từ chỉ quan điểm
Perhaps/ probably/ maybe: có lẽ
Supposedly: cho là, giả sử
Ví dụ:
This picture is supposedly worth a million pounds.
(Bức tranh này được cho là đáng giá một triệu pounds)

6. SỰ KHÁC NHAU GIỮA HAI THÌ
Sự khác biệt giữa thì tương lai đơn và cấu trúc
'be going to + V'
Điểm khác biệt lớn nhất giữa thì tương lai đơn
và cấu trúc 'be going to + V' nằm ở khả năng
xảy ra của phán đoán, dự đoán của người nói.
Vì vậy:
Sử dụng mẫu 'be going to + V' nếu có bằng
chứng chứng minh cho phán đoán của mình.
Sử dụng thì tương lai đơn hoặc các cấu trúc
thay thế nếu phán đoán của mình chỉ dựa trên
cảm nhận chứ không có bằng chứng hoặc căn

7. Bài tập luyện thì tương lai đơn
 Bài

1. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

 1.If

it rains, he (stay)____ at home

 2.In

two days, I (know)_____ my results

 3.I

think he (not come)____________back his
hometown

 4.I

(finish)______ my report in 2 days.

 5.We

believe that she (recover) from her
illness soon

Bài 1. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

1.will

stay
2.will know
3.won't come
4.will finish
5.will recover

Bài 2. Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh
1.If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam
2.they / come/ tomorrow?
rains/ it/ he/ home/ if/ stay.
3.I'm/ she /able/ afraid/ to/ be/ come/ to/ party/ the/ not.
4.You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat

Bài 2
1.If you don't study hard, you won't pass final exam
2.Will you come tomorrow?
3.If it's rain, he will stay at home
4.I'm afraid she won't be able to come to the party

Bài 3. Điền vào chỗ trống sử dụng những từ trong bảng sau để hoàn thành một bài Speaking
Part 2 hoàn chỉnh
Question: How would you think the modern technology will change the workplace in the next
100 years?
are going to feel
are likely to lead to will have
will find is likely to become will develop
are predicted to work
are likely to occur will be
will continue
are going to happen will result
Sample answer:
Thanks to modern technology, there have been enormous changes in the workplace over the
past 100 years.
So now let us consider the changes that (1)……………… in the next 100 years. Unfortunately,
I believe that not all changes (2)…………for the better. For example, more people (3)…………
… from home and so they (4)………… more isolated from their colleagues. On the other hand
they (5)………… greater freedom to choose their working hours.
A further possible change is that handwriting (6)…………… obsolete. We are already so used
to using a keyboard that today's children are losing the ability to spell without the aid of a
word processor.
Without a doubt, even greater changes (7)…………… in technology used in the workplace.
Computers (8)……………… to grow even more powerful and this (9) …………………… in an
even faster pace of life than we have now. Let us hope that our employers (10)………………
way to reduce the stress on worker's this fast pace can bring.
I also think these improvements in technology (11)……………… even more globalization than

Bài 3
1.are likely to occur
2.will be
3.are predicted to work
4.are going to feel
5.will have
6.is likely to become
7.are going to happen
8.will continue
9.will result
10.will find
11.are likely to lead to
12.will develop

Tạm biệt mọi người
Chart Title
0
Series 1

Series 1
Series 2
 
Gửi ý kiến