Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chương 1 bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn bui nhat tiến
Ngày gửi: 11h:59' 02-01-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Các kiến thức về số tự nhiên là chìa khóa để mở cửa vào thế giới các con số.
Tiết 1 - Bài 1:
TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
 
Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và cả trong đời sống.
Ví dụ:
1. Các ví dụ
1. Các ví dụ
M?i b?n hóy tỡm m?t vớ d? v? t?p h?p!
2. Cách viết. Các kí hiệu
Tập hợp các loại trái cây
Ta viết:
C = {cam, táo, lê, dứa}
Cam, táo, lê, dứa là các phần tử của tập hợp C.
2. Cách viết. Các kí hiệu
Các ví dụ khác:
2. Cách viết. Các kí hiệu
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.

A = {0; 1; 2; 3}

Các số 0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A.
Gọi B là tập hợp 3 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái.
B = {a, b, c}

Các chữ cái a, b, c là các phần tử của tập hợp B
Ký hiệu:
+) 1  A, đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
+) d  B, đọc là d không thuộc B
hoặc d không là phần tử của B.
2. Cách viết. Các kí hiệu
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = {0; 1; 2; 3}

Còn có thể viết tập hợp A theo cách nào khác không?
2. Cách viết. Các kí hiệu
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4

A = {0; 1; 2; 3}

A = {x  N | x < 4}
Để viết một tập hợp, thường có hai cách:
Áp dụng.
?1. Viết tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 rồi điền ký hiệu thích hợp vào ô vuông:
2  D 10  D
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Hoặc D = {x  N | x < 7}
2  D 10  D


?2. Viết tập hợp E các chữ cái trong từ
“NHA TRANG”
E = {N, H, A, T, R, G}
Chú ý:
Các phần tử của một tập hợp được viết:
+ Trong dấu ngoặc nhọn { },
+ Cách nhau bởi dấu “;”(nếu có phần tử là số) hoặc dấu “,”.
+ Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Bài 1: Trong các tập hợp dưới đây, tập hợp nào có cách viết SAI?
a. A = {10; 20; 30}
b. B = [m, n, o, p]
c. C = {1; 3; 5, 7, 9}
d. D = {1,2}
e. E = {x  N | x > 2}
f. F = {An, Bình, Chi, Dũng, An, Giang}
Người ta còn có thể minh họa tập hợp bằng một vòng tròn kín như hình dưới đây (hình 2 SGK)








Trong đó mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một dấu chấm bên trong vòng kín đó.
A
3. Luyện tập
Bài 2 (PHT): Hãy viết các tập hợp sau:
a. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 13.
b. Tập hợp B các tháng của quý hai.
c. Tập hợp C các số tự nhiên mà x + 4 = 10.
d. Tập hợp D các chữ cái của từ “THÀNH CÔNG”
Bài 2 (PHT): Hãy viết các tập hợp sau:
Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 13.
A = {10; 11; 12; 13} hoặc A = {x  N | x > 9 ; x < 13}
b. Tập hợp C các tháng của quý hai.
B = {tháng 4, tháng 5, tháng 6}
c. Tập hợp E các số tự nhiên mà x + 4 = 10.
C = {6}
d. Tập hợp F các chữ cái của từ “THÀNH CÔNG”
D = {T, H, A, N, C, Ô, G}
3. Luyện tập
Bài 3 (PHT): Viết tập hợp X các số tự nhiên nhỏ hơn 6. Hãy điền các kí hiệu: , , = vào ô trống:
2  X 0  X
6  X 1,3  X 11  X {1;2;3;4;5;0}  X


=



X = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

hoặc X = {x  N | x<6}
3. Luyện tập
Bài 4 (PHT): Nhìn hình vẽ, hãy viết các tập hợp A, B bằng cách liệt kê các phần tử và xác định các phần tử:
a. Thuộc A mà không thuộc B.
b. Thuộc cả A và B.
A = {0; 2; 5}
B = {0; 2; 4; 6; 8}

a. Phần tử 5 thuộc A mà không thuộc B
5  A , 5  B
b. Phần tử 2 và 0 thuộc cả A và B
0  A ; 0  B
2  A ; 2  B
3. Luyện tập
Bài 5: Từ thành phố A có 2 con đường a1 và a2 đến thành phố B, và có 3 con đường b1, b2, b3 để đi từ thành phố B đến thành phố C. Hãy viết tập hợp M các con đường đi từ thành phố A qua B rồi đến C
Ví dụ: a1b1 là một con đường đi từ thành phố A qua B rồi đến thành phố C




A
B
C
A={0;1;2;3}
A={x?N / x<4}
Biểu diễn một tập hợp
Ghi nh?:
Diễn đạt bằng lời văn
Minh hoạ một tập hợp bằng hình vẽ
Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
Viết tập hợp bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp đó
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc phần chú ý SGK tr 5.
Làm bài tập 1, 2, 3,4 SGK tr 6.
Làm bài 1, 2, 3, 9 SBT 3, 4
CÁC EM NHỚ HỌC THUỘC BÀI VÀ LÀM ĐỦ BÀI TẬP NHÉ.
TẠM BIỆT CÁC EM
 
Gửi ý kiến