Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Tươi
Ngày gửi: 14h:22' 04-10-2010
Dung lượng: 450.0 KB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích: 0 người
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
+ Ra đời, phát triển theo nhu cầu của con người và thực tiễn sản xuất. Đó là phản ánh kỹ năng diễn tả sự vật và tích luỹ tư duy hình học của con người
- Loài người xuất hiên  Hình vẽ xuất hiện. Có trước tiếng nói và chữ viết
- Loài người phát triển  Hình vẽ phát triển và hoàn thiện
+ Leonard de Vince (1452 – 1519) : Xây dựng lý thuyết về biểu diễn vật thể
+ Gaspard Monge (1746 – 1818) : Đề ra phương pháp hình chiếu vuông góc để biểu diễn vật thể. Đây là cơ sở để xây dựng các bản vẽ kỹ thuật
+ Ngày nay mọi hoạt đông sản xuất đều phải có bản vẽ. Bản vẽ là tài liệu quan trọng trong chế tạo, buôn bán, chuyển giao công nghệ . . .
Bản vẽ kỹ thuật là “Tiếng nói” của kỹ thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
+ là “ngôn ngữ” của kỹ thuật
Cần có các văn bản quy định chặt chẽ và thống nhất do Nhà nước ban hành  Những tiêu chuẩn về bản vẽ
+ Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam được viết tắt : TCVN
Ví dụ :
TCVN 8 : 93
8 là đăng ký số tiêu chuẩn về nét vẽ
93 là năm ban hành tiêu chuẩn
+ Ý nghĩa
- Nâng cao chất lượng bản vẽ, nâng cao năng suất lao động
- Học sinh : Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật
+ là tài liệu kỹ thuật liên quan tới sản phẩm, hàng hoá trong thiết kế, chế tạo, lắp ráp . . .
+ là tài liệu chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia
Do đó :
Trong kỹ thuật, bản vẽ được coi là tài liệu như thế nào ?
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
I. Khổ giấy
a. Các loại khổ giấy
+ Khổ A0 : Khổ cơ sở có diện tích = 1 m2
+ Các khổ giấy khác chia từ A0
b. Trình bày khổ giấy
+ Khung bản vẽ : Vẽ nét đậm
- Đặt đứng
A0
A1
A2
A3
A4
+ Khung tên : Vẽ nét liền đậm
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
I. Khổ giấy
- Kích thước khung tên
Kiểm tra
Minh Thông
1.9.08
GIÁ CHỮ L
Vật liệu
Tỉ lệ
- Nội dung ghi trong khung tên
Người vẽ
140
20
30
20
32
8
8
16
1
2
3
4
5
6
7
SGK trang 19
8
Bài số
9
Thép
10
1:2
11
01.03
12
Trường THPT Traàn Quoác Toûan
Lớp 11CB
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
II. Tỷ lệ (TCVN 3 – 74)
Tỷ số giữa kích thước trên hình vẽ với kích thước thật tương ứng trên vật thể
Có 3 loại tỷ lệ :
+ Tỷ lệ thu nhỏ : 1:2; 1:5; 1:10;. . .
+ Tỷ lệ phóng to : 2:1; 5:1; 10:1;. . .
+ Tỷ lệ nguyên hình : 1:1
Chú ý :
Ghi tỷ lệ vào trong bản vẽ
: TL 2:1
Chọn tỷ lệ phụ thuộc bản
vẽ và mức độ phức tạp của vật thể
Dù vẽ theo tỷ lệ nào, con
số kích thước ghi trên bản
vẽ là kích thước thật
Thực tế : Vật lớn, vật nhỏ 
Thể hiện thu nhỏ phóng to
Tỷ lệ :
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
III. NEÙT VEÕ (TCVN 8 – 93)
Quan sát vật thể : Có đường thấy, không thấy, đường tâm và trục, . . . Thê hiện theo các quy định
Đường giới hạn một phần hình cắt
a/2
Nét gạnh chẩm mảnh
Đường tâm, đường trục đối xứng
a/2
Nét đứt mảnh
Đường gióng, đường ghi kích thước
Gạch gạch trên mặt đất
a/2
Nét lượng sóng
Đường bao khuất , cạnh khuất
a/2
Nét liền
mảnh
Đường bao thấy
Khung bản vẽ, khung tên
a
0,5 1,5
Nét liền đậm
(Cơ bản)
Ứng dụng
Bề rộng nét
Hình dạng
Tên nét
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
1
2
4
3
5
1 : Nét cơ bản (Nét đậm)
Thể hiện các đường nhìn thấy
2 : Nét đứt
Thể hiện các đường không thấy
3 : Nét liền mảnh
Thể hiện các đường gióng và đường ghi kích thước, đường gạch gạch trong các mặt cắt và hình cắt
4 : Nét chấm gạch mảnh
Thể hiện các đường tâm và đường trục
5 : Nét lượn sóng
Phân chia ranh giới giữa hình chiếu và hình cắt
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Hình 1.3 Ứng dụng các loại nét vẽ
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
2) Chiều rộng của nét vẽ:

Được chọn; 0,5; 0,7; 1,4 và 2 mm
-Thưường lấy trong dãy kích thước sau:
0,13; 0,18; 0,25; 0,35 chiều rộng nét đậm
bằng 0,5mm và các nét còn lại bằng
0,25 mm.
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
IV/ chữ viết
Chữ viết phải rõ ràng, thống nhất dễ đọc
Khổ chữ (h) đưược xác định bằng chiều
cao của chữ hoa tính bằng mm.
Có các khổ chữ sau: 1,8; 2,5; 3,5; 5;
7; 10; 14; 20mm
- Chiều rộng (d) của nét chữ thường
lấy bằng 1/10h.
Chiều cao chữ 10 ô, chiều
rộng chữ 6 ô, chiều rộng
nét 1 ô, chữ cách chữ 2 ô.
Khổ chữ là chiều cao
chữ hoa kí hiệu h vậy: chiều rộng chữ 6/10h, chiều rộng nét 1/10h,
chữ cách chữ 2/10h...
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
V. Ghi kích thước (TCVN 9 – 85) : Xác định độ lớn của vật thể
a. Các thành phần
+ Đường gióng : Giới hạn phần được ghi. Vẽ bằng nét liền mảnh
+ Đường kích thước : Xác định phần được ghi. Vẽ bằng nét liền mảnh, 2 đầu có 2 mũi tên
+ Chữ số kích thước : Chỉ kích thước thật, viết chính xác rõ ràng
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
- Đường gióng : 2 đoạn thẳng  tại A, B
- Đường kích thước : Đoạn thẳng // A B, 2 đầu có mũi tên
- Chữ số kích thước : Trên và giữa đường ghi.
Vị trí chữ số kích thước phụ thuộc vào độ nghiêng đường ghi như các vị trí trong hình vẽ
b. Các phần tử được ghi
+ Là đoạn thẳng :
Ví dụ : Đoạn thẳng AB
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
+ Là cung tròn
Ví dụ : Cung tròn CD
- Đường gióng : Có 3 cách
Đường kích thước : Có 3 cách và //
phần tử cần ghi
Chữ số kích thước:Chỉ độ lớn cung.
ghi trên và giữa đường ghi
- Chiều chữ số góc phụ thuộc vào độ nghiêng đường phân giác của cung tròn ở các vị trí như hình vẽ
300
Tiêu Chuẩn Trình Bày Bản Vẽ Kĩ Thuật
Chú ý :

- Mỗi kích thước được ghi 1 lần, không thừa, không thiếu
- Kích thước một chiều được ghi về một phía, lớn ở ngoài, nhỏ trong, đường gióng không cắt đường ghi
- Đường gióng nhô khỏi đường ghi 2 mm
- Có thể dùng đường tâm, trục, bao làm đường gióng, không được làm đường ghi
- Không để đường kích thước cắt ngang đường bao
- Đường kích thước ngắn  Mũi tên để ngoài
- Đường kích thước nối tiếp nhau  Mũi tên thay bằng chấm đậm hoặc gạch chéo
- Trước chữ số chỉ đường kính hình tròn phải có ký hiệu Ø
Hình tròn lớn, đường ghi qua tâm và chữ số ghi trong
Hình tròn nhỏ, đường ghi qua tâm và chữ số ghi bên ngoài
- Trước chữ số chỉ bán kính cung tròn phải có ký hiệu R
Cung tròn lớn, đường ghi qua tâm và chữ số ghi trong
Cung tròn nhỏ, đường ghi qua tâm và chữ số ghi bên ngoài
39
Hình 1.5 và 1.6 ghi kích thước và kích thước dài
 
Gửi ý kiến