Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Thắm
Ngày gửi: 13h:08' 12-12-2010
Dung lượng: 428.9 KB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Thắm
Ngày gửi: 13h:08' 12-12-2010
Dung lượng: 428.9 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế nào là tệp? Cho biết cách đặt tên tệp trong hệ điều hành Windows.
Câu 2: Cho biết các đặc điểm của thư mục? Thế nào là đường dẫn?
Bài 12:
GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
Nạp hệ điều hành
Cách làm việc với hệ điều hành
Ra khỏi hệ thống
1. Nạp hệ điều hành:
Để làm việc được với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong. Muốn nạp hệ điều hành ta cần:
Có đĩa khởi động (đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành).
Thực hiện một trong các thao tác sau:
* Bật nguồn.
* Nhấn nút Reset.
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Người dùng có thể đưa yêu cầu hoặc thông tin vào hệ thống bằng hai cách sau:
Sử dụng các lệnh.
Sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra thường dưới dạng:
Bảng chọn (menu)
Nút lệnh (button)
Cửa sổ (window)
Hộp thoại (Dialog box),…
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Với cách sử dụng lệnh:
Ưu điểm:
Hệ thống biết chính xác công việc cần làm
thực hiện nhanh.
Khuyết điểm:
Giao diện không đẹp.
Lệnh khó nhớ và phải thao tác khá nhiều trên bàn phím.
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Với cách sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra:
Ưu điểm:
Trực quan dễ sử dụng.
Có nhiều cách khác nhau để sử dụng một công việc.
Giao diện đẹp.
3. Ra khỏi hệ thống:
Một số hệ điều hành hiện nay có 3 chế độ ra khỏi hệ thống:
Tắt máy (Shut Down hoặc Turn Off).
Tạm ngừng (Stand By).
Ngủ đông (Hibernate).
3. Ra khỏi hệ thống:
Shut Down (Turn Off): Là cách tắt máy tính an toàn, hệ điều hành sẽ dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn, mọi thay đổi trong thiết đặt hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được tắt.
Stand By: Là chế độ tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng lượng nhất, để không mất thông tin trước khi tắt máy bằng Stand by cần phải lưu công việc được thực hiện.
Hibernate: tắt máy sau khi lưu toàn bộ trang thái đang làm việc hiện thời vào đĩa cứng, khi khởi động lại máy tính nhanh chóng thiết lập lại trạng thái đang làm việc trước đó.
Củng cố:
Câu 1: Có bao nhiêu cách giao tiếp với hệ thống? Em thích sử dụng cách nào và vì sao?
Câu 2: Có mấy cách thoát khỏi hệ thống?
Câu 1: Thế nào là tệp? Cho biết cách đặt tên tệp trong hệ điều hành Windows.
Câu 2: Cho biết các đặc điểm của thư mục? Thế nào là đường dẫn?
Bài 12:
GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
Nạp hệ điều hành
Cách làm việc với hệ điều hành
Ra khỏi hệ thống
1. Nạp hệ điều hành:
Để làm việc được với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong. Muốn nạp hệ điều hành ta cần:
Có đĩa khởi động (đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành).
Thực hiện một trong các thao tác sau:
* Bật nguồn.
* Nhấn nút Reset.
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Người dùng có thể đưa yêu cầu hoặc thông tin vào hệ thống bằng hai cách sau:
Sử dụng các lệnh.
Sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra thường dưới dạng:
Bảng chọn (menu)
Nút lệnh (button)
Cửa sổ (window)
Hộp thoại (Dialog box),…
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Với cách sử dụng lệnh:
Ưu điểm:
Hệ thống biết chính xác công việc cần làm
thực hiện nhanh.
Khuyết điểm:
Giao diện không đẹp.
Lệnh khó nhớ và phải thao tác khá nhiều trên bàn phím.
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Với cách sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra:
Ưu điểm:
Trực quan dễ sử dụng.
Có nhiều cách khác nhau để sử dụng một công việc.
Giao diện đẹp.
3. Ra khỏi hệ thống:
Một số hệ điều hành hiện nay có 3 chế độ ra khỏi hệ thống:
Tắt máy (Shut Down hoặc Turn Off).
Tạm ngừng (Stand By).
Ngủ đông (Hibernate).
3. Ra khỏi hệ thống:
Shut Down (Turn Off): Là cách tắt máy tính an toàn, hệ điều hành sẽ dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn, mọi thay đổi trong thiết đặt hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được tắt.
Stand By: Là chế độ tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng lượng nhất, để không mất thông tin trước khi tắt máy bằng Stand by cần phải lưu công việc được thực hiện.
Hibernate: tắt máy sau khi lưu toàn bộ trang thái đang làm việc hiện thời vào đĩa cứng, khi khởi động lại máy tính nhanh chóng thiết lập lại trạng thái đang làm việc trước đó.
Củng cố:
Câu 1: Có bao nhiêu cách giao tiếp với hệ thống? Em thích sử dụng cách nào và vì sao?
Câu 2: Có mấy cách thoát khỏi hệ thống?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất