KNTT - Bài 15. Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Đoàn Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 09h:04' 04-12-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1118
Nguồn: tự làm
Người gửi: Đoàn Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 09h:04' 04-12-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 1118
Số lượt thích:
0 người
Khí hậu là thành phần tự nhiên quan trọng, ảnh hưởng đến
đời sống và sản xuất của con người. Hơn nữa, hiện nay vấn đề
biến đổi khí hậu cũng như ứng phó biến đổi khí hậu là mối
quan tâm của toàn nhân loại. Đó là các nội dung sẽ được học ở
chương này:
CHƯƠNG 4
-
LớpKHÍ
vỏ khíHẬU
của Trái
VÀĐất
BIẾN
Khí áp và gió
Nhiệt độ không khí
Mây và mưa
Thời tiết và khí hậu
Biến đổi khí hậu
ĐỔI KHÍ HẬU
Bài 15
LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐẤT.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ
Mục tiêu bài học
1.
2.
3.
4.
5.
Thành phần không khí gần bề mặt đất
Các tầng khí quyển
Các khối khí
Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
Gió. Các oại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Khởi động
Lớp không khí bao quanh Trái Đất được
gọi là không khí hay khí quyển
Lớp vỏ khí gồm những thành phần nào
và cấu tạo ra sao?
Khí áp và phân bố như thế nào trên Trái
Đất?
1.Thành phần không khí gần bề mặt đất
1.Bằng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế,em hãy cho biết
vai trò của oxy,hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời
sống?
+ Oxy là chất khí giúp duy trì sự sống của con người và các loài sinh vật,
là nguyên tố cấu tạo nên các tế bào và hợp chất quan trọng,...
+ Hơi nước trong khí quyển có vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở tạo ra
lớp nước trên Trái Đất, hình thành nên sự sống của muôn loài,...
+ Khí carbonic là chất khí tham gia vào quá trình quang hợp của thực
vật, đồng thời là chất khí giúp giữ lại lượng nhiệt cần thiết cho Trái Đất
đủ độ ẩm, điều hoà đối với sự sống,...
1.Thành phần không khí gần bề mặt đất
Thành phần của không khí gần bề mặt đất chủ
yếu là các khí: nitơ (78%), oxy (21%), hơi nước
và các khí khác.
Các khí này có vai trò rất quan trọng đối với tự
nhiên và đời sống.
2. Các tầng khí quyển
2.Đọc thông tin mục 2 và quan sát sơ đồ các tầng khí quyển và
cho biết: Khí quyển được chia thành mấy tầng? Dựa vào đâu đề
chia được như vậy?
+ Khí quyển được chia thành các tầng: tầng đối lưu,
tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển, dựa vào
sự thay đổi của nhiệt độ theo độ cao và sự khuếch
tán của không khí vào vũ trụ.
2. Các tầng khí quyển
Dựa vào sự thay đổi của nhiệt độ theo độ cao và sự khuếch tán của
không khí vào vũ trụ, khí quyển được chia thành: tầng đối lưu, tầng bình
lưu và các tầng cao của khí quyển (tầng giữa, tầng nhiệt, tầng khuếch
tán). Càng lên cao không khí càng loãng.
Tại tầng đối lưu, nhiệt độ giảm theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100
m, nhiệt độ lại giảm 0,6°C), không khí luôn luôn chuyển động theo chiếu
thẳng đứng. Tầng đối lưu là nơi sinh ra các hiện tượng thời tiết như mây,
mưa, sấm sét,...
Tại tầng bình lưu, nhiệt độ tăng theo độ cao, không khí luôn luôn chuyển
động ngang. Lớp ô-dôn trong tầng này đã giúp hấp thụ phần lớn bức xạ
cực tím, bào vệ sự sống trên Trai Đat.
ở các tầng khí quyển cao hơn, không khí rất loãng.
Phiếu học tập số 1
Hãy dựa vào hình 1 và hãy nêu đặc điểm điền vào bảng sau:
Tầng đối lưu Tầng bình lưu
Đáp án
Tầng đối lưu
Giới hạn
Đến độ cao từ 8 - 16 km
Sự thay đổi nhiệt Giảm theo độ cao
độ theo độ cao
Chuyển động đặc Chuyển động theo chiều
trưng
thẳng đứng
Tầng bình lưu
Đến độ cao khoảng 50 km
Tăng theo độ cao
Chuyển động ngang
3. Các khối khí
Phiếu học tập số 2
Đọc thông tin trong mục 3 để hoàn thành bảng theo mẫu
vào vở.
Khối khí
Nơi hình thành
Đặc điểm chính
Đáp án
Khối khí
Nơi hình thành
Nóng
Vùng vĩ độ thấp
Nhiệt độ tương đối cao
Lạnh
Vùng vĩ độ cao
Nhiệt độ tương đối thấp
Đại dương Các biến và đại dương
Lục địa
Vùng đất liền
Đặc điểm chính
Độ ẩm lớn
Tương đối khô
3. Các khối khí
- Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ
tương đối cao.
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ
tương đối thấp.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có
độ ẩm lớn.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất
tương đối khô.
Một khối khí khi di chuyển qua các khu vực địa lí khác nhau sẽ
biến đổi tính chất, đồng thời làm thay đổi thời tiết của nơi khối
khí đi qua
4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
Thảo luận
Hãy thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
-
Khí áp là gì?
-
Thế nào là khí áp cao, khí áp thấp?
-
Khí áp trên Trái Đất được phân bố
như thế nào?
ĐÁP ÁN
+ Sức ép của khí quyển lên một đơn vị diện tích trên mặt
đất được gọi là khí áp bế mặt Trái Đất.
+ Khí áp trung bình trên mặt biển là 1 013 mb, dưới mức
đó là khí áp thấp, trên mức đó là khí áp cao.
+ Khí áp được phân bố thành những đai áp cao và đai áp
thấp từ Xích đạo đến cực.
4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
- Không khí dù rất nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng. Do khí quyển
rất dày nên không khí tạo ra một sức ép lên bề mặt Trái Đất. Sức
ép của khí quyển lên một đơn vị diện tích trên mặt đất được gọi
là khí áp bề mặt Trái Đất. Khí áp trung bình trên mặt biển là 1 013
mb.
- Trên bề mặt Trái Đất, khí áp được phân bố thành những đai áp
cao và đai áp thấp từ Xích đạo đến cực. Tuy nhiên, do sự xen kẽ
giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp này không liên tục
mà chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt
5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Phiếu học tập số 3
Dựa vào hình 5 và thông tin trong mục 5,em hãy hoàn thành
bảng theo mẫu sau vào vở
Tên gió
Mậu dịch
Tây ôn đới
Đông cực
Đáp án
Tên gió
Mậu dịch
Tây ôn đới
Đông cực
Rìa áp cao cận Từ áp cao cận Từ áp cao cực
Thổi từ áp cao...
chí tuyến về áp chí tuyến đến áp đến áp thấp ôn
đến áp thấp...
thấp xích đạo
thấp ôn đới
đới
Hướng gió
Đông bắc ở bán
Đông bắc ở bán
Tây nam ở bán
cầu Bắc, đông
cầu Bắc, đông
cầu Bắc, tây bắc
nam ở bán cầu
nam ở bán cầu
ở bán cầu Nam
Nam
Nam
5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao
về các khu khí áp thấp. Gió được đặc trưng bởi tốc độ gió
(đơn vị đo là m/s hay km/h) và hướng gió (là hướng nơi
gió xuất phát).
Các loại gió thường xuyên thổi từ các đai áp cao về các đai
áp thấp trên Trái Đất gồm gió Mậu dịch (Tín phong), gió
Tây ôn đới và gió Đông cực đới.
đời sống và sản xuất của con người. Hơn nữa, hiện nay vấn đề
biến đổi khí hậu cũng như ứng phó biến đổi khí hậu là mối
quan tâm của toàn nhân loại. Đó là các nội dung sẽ được học ở
chương này:
CHƯƠNG 4
-
LớpKHÍ
vỏ khíHẬU
của Trái
VÀĐất
BIẾN
Khí áp và gió
Nhiệt độ không khí
Mây và mưa
Thời tiết và khí hậu
Biến đổi khí hậu
ĐỔI KHÍ HẬU
Bài 15
LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐẤT.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ
Mục tiêu bài học
1.
2.
3.
4.
5.
Thành phần không khí gần bề mặt đất
Các tầng khí quyển
Các khối khí
Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
Gió. Các oại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Khởi động
Lớp không khí bao quanh Trái Đất được
gọi là không khí hay khí quyển
Lớp vỏ khí gồm những thành phần nào
và cấu tạo ra sao?
Khí áp và phân bố như thế nào trên Trái
Đất?
1.Thành phần không khí gần bề mặt đất
1.Bằng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế,em hãy cho biết
vai trò của oxy,hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời
sống?
+ Oxy là chất khí giúp duy trì sự sống của con người và các loài sinh vật,
là nguyên tố cấu tạo nên các tế bào và hợp chất quan trọng,...
+ Hơi nước trong khí quyển có vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở tạo ra
lớp nước trên Trái Đất, hình thành nên sự sống của muôn loài,...
+ Khí carbonic là chất khí tham gia vào quá trình quang hợp của thực
vật, đồng thời là chất khí giúp giữ lại lượng nhiệt cần thiết cho Trái Đất
đủ độ ẩm, điều hoà đối với sự sống,...
1.Thành phần không khí gần bề mặt đất
Thành phần của không khí gần bề mặt đất chủ
yếu là các khí: nitơ (78%), oxy (21%), hơi nước
và các khí khác.
Các khí này có vai trò rất quan trọng đối với tự
nhiên và đời sống.
2. Các tầng khí quyển
2.Đọc thông tin mục 2 và quan sát sơ đồ các tầng khí quyển và
cho biết: Khí quyển được chia thành mấy tầng? Dựa vào đâu đề
chia được như vậy?
+ Khí quyển được chia thành các tầng: tầng đối lưu,
tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển, dựa vào
sự thay đổi của nhiệt độ theo độ cao và sự khuếch
tán của không khí vào vũ trụ.
2. Các tầng khí quyển
Dựa vào sự thay đổi của nhiệt độ theo độ cao và sự khuếch tán của
không khí vào vũ trụ, khí quyển được chia thành: tầng đối lưu, tầng bình
lưu và các tầng cao của khí quyển (tầng giữa, tầng nhiệt, tầng khuếch
tán). Càng lên cao không khí càng loãng.
Tại tầng đối lưu, nhiệt độ giảm theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100
m, nhiệt độ lại giảm 0,6°C), không khí luôn luôn chuyển động theo chiếu
thẳng đứng. Tầng đối lưu là nơi sinh ra các hiện tượng thời tiết như mây,
mưa, sấm sét,...
Tại tầng bình lưu, nhiệt độ tăng theo độ cao, không khí luôn luôn chuyển
động ngang. Lớp ô-dôn trong tầng này đã giúp hấp thụ phần lớn bức xạ
cực tím, bào vệ sự sống trên Trai Đat.
ở các tầng khí quyển cao hơn, không khí rất loãng.
Phiếu học tập số 1
Hãy dựa vào hình 1 và hãy nêu đặc điểm điền vào bảng sau:
Tầng đối lưu Tầng bình lưu
Đáp án
Tầng đối lưu
Giới hạn
Đến độ cao từ 8 - 16 km
Sự thay đổi nhiệt Giảm theo độ cao
độ theo độ cao
Chuyển động đặc Chuyển động theo chiều
trưng
thẳng đứng
Tầng bình lưu
Đến độ cao khoảng 50 km
Tăng theo độ cao
Chuyển động ngang
3. Các khối khí
Phiếu học tập số 2
Đọc thông tin trong mục 3 để hoàn thành bảng theo mẫu
vào vở.
Khối khí
Nơi hình thành
Đặc điểm chính
Đáp án
Khối khí
Nơi hình thành
Nóng
Vùng vĩ độ thấp
Nhiệt độ tương đối cao
Lạnh
Vùng vĩ độ cao
Nhiệt độ tương đối thấp
Đại dương Các biến và đại dương
Lục địa
Vùng đất liền
Đặc điểm chính
Độ ẩm lớn
Tương đối khô
3. Các khối khí
- Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ
tương đối cao.
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ
tương đối thấp.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có
độ ẩm lớn.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất
tương đối khô.
Một khối khí khi di chuyển qua các khu vực địa lí khác nhau sẽ
biến đổi tính chất, đồng thời làm thay đổi thời tiết của nơi khối
khí đi qua
4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
Thảo luận
Hãy thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
-
Khí áp là gì?
-
Thế nào là khí áp cao, khí áp thấp?
-
Khí áp trên Trái Đất được phân bố
như thế nào?
ĐÁP ÁN
+ Sức ép của khí quyển lên một đơn vị diện tích trên mặt
đất được gọi là khí áp bế mặt Trái Đất.
+ Khí áp trung bình trên mặt biển là 1 013 mb, dưới mức
đó là khí áp thấp, trên mức đó là khí áp cao.
+ Khí áp được phân bố thành những đai áp cao và đai áp
thấp từ Xích đạo đến cực.
4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
- Không khí dù rất nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng. Do khí quyển
rất dày nên không khí tạo ra một sức ép lên bề mặt Trái Đất. Sức
ép của khí quyển lên một đơn vị diện tích trên mặt đất được gọi
là khí áp bề mặt Trái Đất. Khí áp trung bình trên mặt biển là 1 013
mb.
- Trên bề mặt Trái Đất, khí áp được phân bố thành những đai áp
cao và đai áp thấp từ Xích đạo đến cực. Tuy nhiên, do sự xen kẽ
giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp này không liên tục
mà chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt
5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Phiếu học tập số 3
Dựa vào hình 5 và thông tin trong mục 5,em hãy hoàn thành
bảng theo mẫu sau vào vở
Tên gió
Mậu dịch
Tây ôn đới
Đông cực
Đáp án
Tên gió
Mậu dịch
Tây ôn đới
Đông cực
Rìa áp cao cận Từ áp cao cận Từ áp cao cực
Thổi từ áp cao...
chí tuyến về áp chí tuyến đến áp đến áp thấp ôn
đến áp thấp...
thấp xích đạo
thấp ôn đới
đới
Hướng gió
Đông bắc ở bán
Đông bắc ở bán
Tây nam ở bán
cầu Bắc, đông
cầu Bắc, đông
cầu Bắc, tây bắc
nam ở bán cầu
nam ở bán cầu
ở bán cầu Nam
Nam
Nam
5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao
về các khu khí áp thấp. Gió được đặc trưng bởi tốc độ gió
(đơn vị đo là m/s hay km/h) và hướng gió (là hướng nơi
gió xuất phát).
Các loại gió thường xuyên thổi từ các đai áp cao về các đai
áp thấp trên Trái Đất gồm gió Mậu dịch (Tín phong), gió
Tây ôn đới và gió Đông cực đới.
 







Các ý kiến mới nhất