Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Tính chất vật lí của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trẫn Hả
Ngày gửi: 14h:55' 21-12-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 465
Nguồn:
Người gửi: Trẫn Hả
Ngày gửi: 14h:55' 21-12-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 465
Số lượt thích:
0 người
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI- DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
Bài 15 ,16,17:
KIM LOẠI
Chuong 2 :
Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra trong các thí nghiệm sau ? Giải thích các hiện tượng đó ?
A.TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Dùng tay bẻ đoạn dây kẽm, dây đồng…
Dây kẽm, dây đồng bị bẻ cong
Dây kẽm, dây đồng có tính dẻo
Dùng tay bẻ một đoạn ruột bút chì
Ruột bút chì bị gãy vụn
Ruột bút chì không có tính dẻo
I/ TÍNH DẺO:
3
Em có nhận xét gì về hình dạng và độ dày của các đồ vật làm bằng kim loại?
5
I. TÍNH DẺO
A.TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
- Kim loại có tính dẻo
- Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau.
Do có tính dẻo, người ta sử dụng kim loại để làm gì?
- Do có tính dẻo, kim loại có thể rèn, dát mỏng, kéo sợi tạo ra các đồ vật khác nhau.
- Kim loại có tính dẻo nhất là vàng (Au).
*Các em biết không? 1g vàng có thể kéo thành sợi dài 3 km , lá vàng có thể dát mỏng tới 0,0001mm, nghĩa là mảnh hơn sợi tóc người 500 lần.
*Một số kim loại như Cu, Ag, Al, cũng có tính dẻo cao.
*Crôm, vonfram lại là kim loại rất cứng và khó dát mỏng nhất .
Chắc các em đã biết ở Mianma có các ngôi chùa mà mái của nó được dát toàn bằng vàng . Chắc là phải tốn vàng lắm nhỉ? Thực sự thì cũng không tốn lắm bởi tính đặc biệt mềm dẻo của vàng. Một gam vàng có thể kéo thành sợi dài 3km.!!!!
Có thể em chưa biết!
l
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Dây dẫn điện
II/ TÍNH DẪN ĐIỆN
8
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Khi cắm dây điện từ máy tính vào ổ điện thì có nguồn điện đi vào máy tính. Dây nối từ máy tính đến nguồn điện được làm bằng kim loại nào?
Nếu thay dây đồng bằng dây nhôm hoặc dây sắt... thì nguồn điện có đi vào máy tính được không?
- Kim loại có tính dẫn điện
9
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Khi sử dụng điện cần chú ý điều gì để tránh điện giật ?
Kim loại có tính dẫn điện.
Khả năng dẫn điện của các kim loại khác nhau như thế nào ? Kim loại nào có tính dẫn điện tốt nhất ?
Kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al, Fe ….
10
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
BÀI 15: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Không thả diều, leo trèo cột điện.
Không để trẻ em nghịch phá dây điện và dụng cụ có sử dụng điện.
13
III. TÍNH DẪN NHIỆT
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Em hãy cho một số ví dụ về tính dẫn nhiệt của kim loại được ứng dụng trong cuộc sống ?
14
III. TÍNH DẪN NHIỆT
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Các kim loại khác nhau thì khả năng dẫn nhiệt của chúng là giống hay khác nhau?
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau.Kim loại nào dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.
A:TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Các em hãy quan sát các đồ trang sức :
Khi các đồ trang sức được chiếu đèn, ta thấy như thế nào ?
Trên bề mặt các đồ trang sức có vẻ sáng lấp lánh rất đẹp .
Điều đó nói lên tính chất gì của kim loại?
17
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Em hãy nêu một vài ví dụ về ứng dụng tính ánh kim của kim loại trong đời sống thực tế ?
IV. ÁNH KIM
- Kim loại có tính ánh kim
- Nhờ có ánh kim, một số kim loại được dùng làm đồ trang sức và vật trang trí khác.
Một số ứng dụng về tính ánh kim của kim loại
Phản ứng của kim loại với phi kim
Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI-
Phản ứng của kim loại với phi kim
1 . Tác dụng với oxi
Khi đốt nóng, sắt cháy trong oxi tạo thành sắt từ sắt từ oxit
PT: Fe + O2 Fe3O4
Nhiều kim loại khác tác dụng với oxi cũng tạo ra oxit bazơ tương ứng
Kim loại + Oxi Oxit bazơ tương ứng
3
2
to
Phản ứng của kim loại với phi kim
1 . Tác dụng với oxi
Al + O2 Al2O3
Zn + O2 ZnO
Cu + O2 CuO
2
3
4
2
2
2
2
Phản ứng của kim loại với phi kim
2 . Tác dụng với phi kim
Thí nghiệm: Đưa muỗng sắt đựng natri nóng chảy vào bình đựng khí clo
Hiện tượng: Natri nóng chảy trong khí clo tạo thành khói trắng
Nhận xét: Natri tác dụng với clo tạo ra tinh thể muối Natri clorua (NaCl), có màu trắng
Phản ứng của kim loại với phi kim
2 . Tác dụng với phi kim
Na + Cl2 2NaCl
Hầu hết các kim loại (trừ các kim loại Ag, Au, Pt) phản ứng với oxi ở nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ)
Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
Kim loại + Phi kim Muối
to
Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Một số kim loại tác dụng với dung dịch axit (H2SO4, HCl) tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô
Al + HCl AlCl3 + H2
Kim loại + Axit Muối + H2
6
2
2
3
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat
Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối. Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
2
2
Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat
Thí nghiệm: Cho dây kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch đồng (II) sunfat
PT: Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm, màu xanh lam của dung dịch đồng (II) sunfat nhạt dần, kẽm tan dần
Nhận xét: Kẽm đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch CuSO4
Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Cho :
Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch FeSO4
Em hãy quan sát và nêu hiện tượng xảy ra?
C. Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Ống 1: Sắt đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng.
- Ống 2: Đồng không đẩy được sắt ra khỏi dd muối sắt.
Kết luận: - Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng
Xếp sắt đứng trước đồng: Fe , Cu
Fe + CuSO
4
Cu
SO
4
(trắng xám)
(xanh lam)
(lục nhạt)
(đỏ)
+
Fe
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Giải thích:
* Phương trình phản ứng:
2. Thí nghiệm 2:
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
Fe, Cu
Cho:
- Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3
- Dây bạc vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
Em hãy nêu hiện tượng xảy ra?
Kết luận: - Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
Xếp đồng đứng trước bạc: Cu , Ag
Cu + AgNO
3
Ag
NO
3
(đỏ)
(không màu)
(xanh lam)
(xám)
+
Cu
2
2
* Giải thích:
Ống 1: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc.
Ống 2: Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dd muối đồng.
* Phương trình hóa học:
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
2. Thí nghiệm 2:
* Hiện tượng: (SGK – 51).
( )2
Cho:
- Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
- Lá đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
Quan sát và nêu hiện tượng?
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc:
3. Thí nghiệm 3:
Fe , Cu
Cu , Ag
Kết luận: Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
Fe + HCl
H
Cl
2
(không màu)
(lục nhạt)
+
2
2
Fe
* Giải thích:
Ống 1: Sắt đã đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Ống 2: Đồng không đẩy được hiđro ra khỏi dd axit.
* Phương trình phản ứng:
(trắng xám)
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
3. Thí nghiệm 3:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
Fe, H, Cu
(không màu)
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc:
3. Thí nghiệm 3:
Fe , Cu
Cu , Ag
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
Fe, H, Cu
4. Thí nghiệm 4:
Cho:
- Mẩu Natri vào cốc nước cất (cốc 1) có vài giọt dung dịch phenol phtalein
- Cái đinh sắt vào cốc nước cất (cốc 2) có vài giọt dung dịch phenol phtalein.
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
* Giải thích:
- Cốc 1 : Na đã phản ứng với H2O dd bazơ
- Cốc 2: Fe không tác dụng được với H2O.
Na + H2O
+
2
Kết luận: - Natri hoạt động hóa học mạnh hơn Sắt
Xếp Natri đứng trước Sắt: Na , Fe
H
OH
Na
2
2
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
4. Thí nghiệm 4:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Phương trình phản ứng:
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc:
3. Thí nghiệm 3:
Fe , Cu
Cu , Ag
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
Fe, H, Cu
4. Thí nghiệm 4:
Natri hoạt động hóa học mạnh hơn sắt:
Na , Fe
* Kết luận: Từ TN 1, 2, 3, 4 ta có thể xếp: Na, Fe, H, Cu, Ag
Cu, Ag, Au
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
K, Na,
Mg, Al, Zn, Fe, Pb,
(H),
Kết luận :
Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại như sau:
Na
Fe
,
H
,
,
,
Cu
Ag
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá học?
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí hiđro?
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch muối?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Rất mạnh
Mạnh
Trung bình
Yếu
Rất yếu
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá học?
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí hiđro?
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch muối?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2
Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit ( HCl, H2SO4 loãng … ) giải phóng khí H2
Kim loại đứng trước ( trừ Na, K… ) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối .
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học :
1. Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái qua phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở
nhiệt độ thường.
3. Kim loại đứng trước H phản ứng được với 1 số dd axit( HCl, H2SO4 loãng…) và giải phóng khí hiđro
4. Kim loại đứng trước (trừ Na, K...) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Bài tập 1(SGK/54)
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
E. Mg, K, Cu, Al, Fe
Đúng rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Bài tập 2:
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, cho biết phản ứng nào sau đây xảy ra? Bổ sung các PTHH xảy ra được?
1. Zn + HCl
2. Ag + CuSO4
3. Cu + HCl
4. Fe + CuCl2
5. Fe + AlCl3
ZnCl2 + H2
FeCl2 + Cu
2
Cu, Ag, Au
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được
xây dựng như thế nào?
K, Na,
Mg, Al, Zn, Fe, Pb,
(H),
* Thí nghiệm:
* Kết luận :
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
SGK - 53.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 1: Viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:
…… + HCl MgCl2 + H2
…… + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
…… + …… ZnO
…… + …… CuCl2
…… + S K2S
2
Mg
Cu
2
2
Zn
O2
2
2
Cu
Cl2
2
K
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 2: Viết các phương trình hóa học của các phản ưng xảy ra giữa các cặp chất sau:
Kẽm + Axit sunfuric loãng b. Kẽm + bạc nitrat
c. Natri + Lưu huỳnh d. Canxi + clo
a/ Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
b/ Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag
c/ 2Na + S Na2S
d/ Ca + Cl2 CaCl2
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 3: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
2Mg + O2 2MgO
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Mg + HNO3 Mg(NO3)2
Mg + S MgS
Hướng dẫn về nhà:
Học bài
Làm bài tập 2,3,4,5 (sgk)
Đọc trước bài 18 : Nhôm.
Bài 15 ,16,17:
KIM LOẠI
Chuong 2 :
Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra trong các thí nghiệm sau ? Giải thích các hiện tượng đó ?
A.TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
Dùng tay bẻ đoạn dây kẽm, dây đồng…
Dây kẽm, dây đồng bị bẻ cong
Dây kẽm, dây đồng có tính dẻo
Dùng tay bẻ một đoạn ruột bút chì
Ruột bút chì bị gãy vụn
Ruột bút chì không có tính dẻo
I/ TÍNH DẺO:
3
Em có nhận xét gì về hình dạng và độ dày của các đồ vật làm bằng kim loại?
5
I. TÍNH DẺO
A.TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
- Kim loại có tính dẻo
- Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau.
Do có tính dẻo, người ta sử dụng kim loại để làm gì?
- Do có tính dẻo, kim loại có thể rèn, dát mỏng, kéo sợi tạo ra các đồ vật khác nhau.
- Kim loại có tính dẻo nhất là vàng (Au).
*Các em biết không? 1g vàng có thể kéo thành sợi dài 3 km , lá vàng có thể dát mỏng tới 0,0001mm, nghĩa là mảnh hơn sợi tóc người 500 lần.
*Một số kim loại như Cu, Ag, Al, cũng có tính dẻo cao.
*Crôm, vonfram lại là kim loại rất cứng và khó dát mỏng nhất .
Chắc các em đã biết ở Mianma có các ngôi chùa mà mái của nó được dát toàn bằng vàng . Chắc là phải tốn vàng lắm nhỉ? Thực sự thì cũng không tốn lắm bởi tính đặc biệt mềm dẻo của vàng. Một gam vàng có thể kéo thành sợi dài 3km.!!!!
Có thể em chưa biết!
l
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Dây dẫn điện
II/ TÍNH DẪN ĐIỆN
8
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Khi cắm dây điện từ máy tính vào ổ điện thì có nguồn điện đi vào máy tính. Dây nối từ máy tính đến nguồn điện được làm bằng kim loại nào?
Nếu thay dây đồng bằng dây nhôm hoặc dây sắt... thì nguồn điện có đi vào máy tính được không?
- Kim loại có tính dẫn điện
9
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Khi sử dụng điện cần chú ý điều gì để tránh điện giật ?
Kim loại có tính dẫn điện.
Khả năng dẫn điện của các kim loại khác nhau như thế nào ? Kim loại nào có tính dẫn điện tốt nhất ?
Kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al, Fe ….
10
II. TÍNH DẪN ĐIỆN
BÀI 15: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Không thả diều, leo trèo cột điện.
Không để trẻ em nghịch phá dây điện và dụng cụ có sử dụng điện.
13
III. TÍNH DẪN NHIỆT
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Em hãy cho một số ví dụ về tính dẫn nhiệt của kim loại được ứng dụng trong cuộc sống ?
14
III. TÍNH DẪN NHIỆT
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Các kim loại khác nhau thì khả năng dẫn nhiệt của chúng là giống hay khác nhau?
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau.Kim loại nào dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.
A:TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Các em hãy quan sát các đồ trang sức :
Khi các đồ trang sức được chiếu đèn, ta thấy như thế nào ?
Trên bề mặt các đồ trang sức có vẻ sáng lấp lánh rất đẹp .
Điều đó nói lên tính chất gì của kim loại?
17
A. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Em hãy nêu một vài ví dụ về ứng dụng tính ánh kim của kim loại trong đời sống thực tế ?
IV. ÁNH KIM
- Kim loại có tính ánh kim
- Nhờ có ánh kim, một số kim loại được dùng làm đồ trang sức và vật trang trí khác.
Một số ứng dụng về tính ánh kim của kim loại
Phản ứng của kim loại với phi kim
Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
B. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI-
Phản ứng của kim loại với phi kim
1 . Tác dụng với oxi
Khi đốt nóng, sắt cháy trong oxi tạo thành sắt từ sắt từ oxit
PT: Fe + O2 Fe3O4
Nhiều kim loại khác tác dụng với oxi cũng tạo ra oxit bazơ tương ứng
Kim loại + Oxi Oxit bazơ tương ứng
3
2
to
Phản ứng của kim loại với phi kim
1 . Tác dụng với oxi
Al + O2 Al2O3
Zn + O2 ZnO
Cu + O2 CuO
2
3
4
2
2
2
2
Phản ứng của kim loại với phi kim
2 . Tác dụng với phi kim
Thí nghiệm: Đưa muỗng sắt đựng natri nóng chảy vào bình đựng khí clo
Hiện tượng: Natri nóng chảy trong khí clo tạo thành khói trắng
Nhận xét: Natri tác dụng với clo tạo ra tinh thể muối Natri clorua (NaCl), có màu trắng
Phản ứng của kim loại với phi kim
2 . Tác dụng với phi kim
Na + Cl2 2NaCl
Hầu hết các kim loại (trừ các kim loại Ag, Au, Pt) phản ứng với oxi ở nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ)
Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
Kim loại + Phi kim Muối
to
Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
Một số kim loại tác dụng với dung dịch axit (H2SO4, HCl) tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô
Al + HCl AlCl3 + H2
Kim loại + Axit Muối + H2
6
2
2
3
III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat
Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối. Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
2
2
Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat
Thí nghiệm: Cho dây kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch đồng (II) sunfat
PT: Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm, màu xanh lam của dung dịch đồng (II) sunfat nhạt dần, kẽm tan dần
Nhận xét: Kẽm đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch CuSO4
Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
Cho :
Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch FeSO4
Em hãy quan sát và nêu hiện tượng xảy ra?
C. Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Ống 1: Sắt đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng.
- Ống 2: Đồng không đẩy được sắt ra khỏi dd muối sắt.
Kết luận: - Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng
Xếp sắt đứng trước đồng: Fe , Cu
Fe + CuSO
4
Cu
SO
4
(trắng xám)
(xanh lam)
(lục nhạt)
(đỏ)
+
Fe
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
1. Thí nghiệm 1:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Giải thích:
* Phương trình phản ứng:
2. Thí nghiệm 2:
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
Fe, Cu
Cho:
- Dây đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3
- Dây bạc vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
Em hãy nêu hiện tượng xảy ra?
Kết luận: - Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc
Xếp đồng đứng trước bạc: Cu , Ag
Cu + AgNO
3
Ag
NO
3
(đỏ)
(không màu)
(xanh lam)
(xám)
+
Cu
2
2
* Giải thích:
Ống 1: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối bạc.
Ống 2: Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dd muối đồng.
* Phương trình hóa học:
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào?
2. Thí nghiệm 2:
* Hiện tượng: (SGK – 51).
( )2
Cho:
- Đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
- Lá đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch đựng HCl
Quan sát và nêu hiện tượng?
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc:
3. Thí nghiệm 3:
Fe , Cu
Cu , Ag
Kết luận: Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
Fe + HCl
H
Cl
2
(không màu)
(lục nhạt)
+
2
2
Fe
* Giải thích:
Ống 1: Sắt đã đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Ống 2: Đồng không đẩy được hiđro ra khỏi dd axit.
* Phương trình phản ứng:
(trắng xám)
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
3. Thí nghiệm 3:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
Fe, H, Cu
(không màu)
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc:
3. Thí nghiệm 3:
Fe , Cu
Cu , Ag
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
Fe, H, Cu
4. Thí nghiệm 4:
Cho:
- Mẩu Natri vào cốc nước cất (cốc 1) có vài giọt dung dịch phenol phtalein
- Cái đinh sắt vào cốc nước cất (cốc 2) có vài giọt dung dịch phenol phtalein.
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
* Giải thích:
- Cốc 1 : Na đã phản ứng với H2O dd bazơ
- Cốc 2: Fe không tác dụng được với H2O.
Na + H2O
+
2
Kết luận: - Natri hoạt động hóa học mạnh hơn Sắt
Xếp Natri đứng trước Sắt: Na , Fe
H
OH
Na
2
2
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
4. Thí nghiệm 4:
* Hiện tượng: (SGK – 52).
* Phương trình phản ứng:
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Thí nghiệm 1:
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng:
2. Thí nghiệm 2:
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc:
3. Thí nghiệm 3:
Fe , Cu
Cu , Ag
Xếp: - sắt đứng trước hiđro
- đồng đứng sau hiđro
Fe, H, Cu
4. Thí nghiệm 4:
Natri hoạt động hóa học mạnh hơn sắt:
Na , Fe
* Kết luận: Từ TN 1, 2, 3, 4 ta có thể xếp: Na, Fe, H, Cu, Ag
Cu, Ag, Au
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
K, Na,
Mg, Al, Zn, Fe, Pb,
(H),
Kết luận :
Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại như sau:
Na
Fe
,
H
,
,
,
Cu
Ag
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá học?
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí hiđro?
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch muối?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Rất mạnh
Mạnh
Trung bình
Yếu
Rất yếu
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá học?
2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí hiđro?
4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch muối?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2
Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit ( HCl, H2SO4 loãng … ) giải phóng khí H2
Kim loại đứng trước ( trừ Na, K… ) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối .
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học :
1. Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái qua phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở
nhiệt độ thường.
3. Kim loại đứng trước H phản ứng được với 1 số dd axit( HCl, H2SO4 loãng…) và giải phóng khí hiđro
4. Kim loại đứng trước (trừ Na, K...) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng
như thế nào?
Bài tập 1(SGK/54)
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
E. Mg, K, Cu, Al, Fe
Đúng rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Bài tập 2:
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, cho biết phản ứng nào sau đây xảy ra? Bổ sung các PTHH xảy ra được?
1. Zn + HCl
2. Ag + CuSO4
3. Cu + HCl
4. Fe + CuCl2
5. Fe + AlCl3
ZnCl2 + H2
FeCl2 + Cu
2
Cu, Ag, Au
I/ Dãy hoạt động hóa học của kim loại được
xây dựng như thế nào?
K, Na,
Mg, Al, Zn, Fe, Pb,
(H),
* Thí nghiệm:
* Kết luận :
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
II/ Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
SGK - 53.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 1: Viết các phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:
…… + HCl MgCl2 + H2
…… + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
…… + …… ZnO
…… + …… CuCl2
…… + S K2S
2
Mg
Cu
2
2
Zn
O2
2
2
Cu
Cl2
2
K
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 2: Viết các phương trình hóa học của các phản ưng xảy ra giữa các cặp chất sau:
Kẽm + Axit sunfuric loãng b. Kẽm + bạc nitrat
c. Natri + Lưu huỳnh d. Canxi + clo
a/ Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
b/ Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag
c/ 2Na + S Na2S
d/ Ca + Cl2 CaCl2
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Bài tập 3: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
2Mg + O2 2MgO
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Mg + HNO3 Mg(NO3)2
Mg + S MgS
Hướng dẫn về nhà:
Học bài
Làm bài tập 2,3,4,5 (sgk)
Đọc trước bài 18 : Nhôm.
 








Các ý kiến mới nhất