Bài 29. Hệ thống đánh lửa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Công
Ngày gửi: 13h:53' 09-11-2009
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Công
Ngày gửi: 13h:53' 09-11-2009
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
về tham dự hội giảng giáo viên dạy giỏi lớp 11
Môn công nghệ
Môn công nghệ 11
Sở Giáo dục - Dào tạo Thái BèNH
Trường THPT Quỳnh côi
bài 29: hệ thống đánh lửa
Câu hỏi 1: Vẽ sơ đồ cấu tạo của hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trên động cơ điêden
Câu hỏi 2: So sánh nguyên lí làm việc của ĐC xăng và động cơ điêden (4 kì), nêu sự khác biệt về nguyên lí giữa 2 loại ĐC ở cuối kì thứ 2.
kiểm tra bài cũ
- Kì 1: Nạp không khí
- Kì 1: Nạp hoà khí
- Kì 2: Nén không khí. Cuối kì nén, vòi phun phun nhiên liệu vào xilanh động cơ
- Kì 2: Nén hoà khí. Cuối kì nén, buzi bật tia lửa điện để châm cháy hoà khí
- Kì 3: Cháy - nhiên liệu hoà trộn với khí nén tạo thành hoà khí tự bốc cháy; sinh công
- Kì 3: Cháy - hoà khí bốc cháy do sự châm cháy ; sinh công
- Kì 4: Xả
- Kì 4: Xả
Cuối kì nén, ở ĐC điêden diễn ra quá trình phun nhiên liệu, còn ở ĐC xăng thì buzi bật tia lửa điện để châm cháy hoà khí.
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hoà khí trong xilanh động cơ xăng đúng thời điểm
bài 29: hệ thống đánh lửa
+ Cao áp là hiệu điện thế có trị số lớn đến hàng nghìn vôn.
+ Cao áp được tạo ra trong hệ thống đánh lửa đạt từ 10000 V đến 30000 V (tuỳ loại động cơ) nhằm mục đích có được tia lửa điện đủ mạnh, để châm cháy hoà khí trong thời gian rất ngắn.
+ HTĐL còn có trên ĐC dùng nhiên liệu khí hoá lỏng (gas)
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
bài 29: hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
3. Phân loại:
Nguồn điện sơ cấp
Bộ tăng áp
Bộ chia điện
Các buzi
Bộ phận ngắt điện
+ Căn cứ vào nguồn điện sơ cấp
- HTĐL dùng manhêtô
- HTĐL dùng ăcqui
+ Căn cứ vào bộ phận ngắt điện
- HTĐL không có tiếp điểm
- HTĐL có tiếp điểm
+ Căn cứ vào bộ chia điện
- HTĐL điện tử (bán dẫn)
- HTĐL thường
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
bài 29: hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
3. Phân loại:
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
1- Manhêtô gồm:
+ Rôto : Nam châm NS
+ Stato gồm WN: Cuộn nguồn
WDK : Cuộn điều khiển
2- Biến áp đánh lửa (bộ tăng áp) gồm
+ W1 : Cuộn sơ cấp, có hàng trăm vòng dây
+ W2 : Cuộn thứ cấp, có hàng chục nghìn vòng dây
+ W1 và W2 quấn trên cùng một lõi thép
- Bộ chia điện:
+ Đ1, Đ2: Điốt thường, để nắn dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
+ ĐDK : Điôt điều khiển
+ CT : Tụ điện
3- Buzi
4- Khoá điện
3
4
2
1
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo
+ Đặc điểm chung của mạch điện (trên ĐCĐT): mạch điện 1 dây, dây còn lại được nối “mát” tức là nối với khung động cơ bằng kim loại - mọi điểm “mát” có điện thế bằng nhau
+ Trong hệ thống đang xét, cuộn WDK đặt ở vị trí sao cho khi tụ CT đầy điện thì cuộn WDK cũng có điện áp dương cực đại
+ Với điôt thường, khi phân cực thuận (UAK > 0) thì điôt cho dòng điện đi qua theo chiều từ anôt A đến catôt K (điôt dẫn).
Khi phân cực ngược (UAK < 0) thì điôt không cho dòng điện đi qua
(điôt khoá)
+ Với điôt điều khiển, khi UAK > 0
và UGK > 0 thì điôt cho dòng điện đi qua theo chiều từ A đến K.
Khi UAK < 0 hoặc UGK < 0 thì điôt khoá
3
4
2
1
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
Khi khoá điện (4) mở và rôto của manhêtô quay, hiện tượng gì xuất hiện trên các cuộn dây
WN và WDK?
- Khi khoá điện (4) mở và roto của manhêtô quay, trên các cuộn dây WN và WDK xuất hiện các suất điện động xoay chiều
4
3
2
1
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
- Khi khoá điện (4) mở và roto của manhêtô quay, trên các cuộn dây WN và WDK xuất hiện các suất điện động xoay chiều
- Nhờ Đ1, nửa chu kì dương của suất điện động trên cuộn WN được nạp vào tụ điện CT , lúc này điốt ĐDK vẫn ở chế độ khoá
- Khi tụ điện CT đã tích đầy điện thì do thiết kế đã định trước, cũng có nửa chu kì dương của suất điện động trên cuộn WDK qua điốt Đ2 đặt vào cực điều khiển (G) của ĐDK do đó ĐDK mở và đây cũng là thời điểm cần đánh lửa
ĐDK mở cho phép tụ CT phóng điện qua nó. Dòng điện phóng đi theo mạch:
Cực (+) CT → ĐDK → “mát” → W1 → Cực(-) CT
- Do có dòng điện với trị số khá lớn phóng qua W1 trong thời gian cực ngắn nên ở W2 suất hiện suất điện động rất lớn, truyền đến buzi (3) để tạo ra tia lửa điện
4
3
2
1
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
+ Dòng điện phóng qua W1 trong thời gian rất ngắn tạo ra sự biến thiên từ thông rất lớn trong lõi thép. W1 và W2 quấn trên cùng một lõi thép cho nên trên W1 và W2 suất hiện các suất điện động cảm ứng.
Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông trong mạch và tỉ lệ với số vòng dây của mạch.
3
4
2
1
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
Khi muốn tắt động cơ, đóng khoá (4): dòng điện từ cuộn WN sẽ ra mát, không nạp vào được tụ nữa, HTĐL ngừng làm việc.
4
3
1
2
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
G
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Chọn câu đúng
Câu 1: Việc tạo ra tia lửa áp đúng lúc của HTĐL nhằm mục đích nào?
Để châm cháy hoà khí trong thời gian rất ngắn
B. Để đốt cháy triệt để hoà khí
C. Để tăng hiệu suất làm việc của động cơ
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 2: Tác dụng của điôt điều khiển ĐDK trong HTĐL vừa
học là gì?
A. Trực tiếp tạo ra cao áp
B. Dẫn dòng điện một chiều nạp cho tụ điện CT
C. Đóng mở dòng điện chạy qua cuộn W1 thật nhanh
D. Tất cả các đáp án trên
Bài 29: Hệ thống đánh lửa
I. Nhiêm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
2. Phân loại
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm dùng cho động cơ 1 xilanh
1. Cấu tạo
2. Nguyên lí làm việc
Bài tập về nhà
1, Vẽ lại chi tiết sơ đồ cấu tạo của hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
2, Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
3, Đọc trước bài 30.
CáC nội dung vừa học
Bài học kết thúc
Xin trân trọng cảm ơn các thầy GIáO
các cô giáo và các em !
về tham dự hội giảng giáo viên dạy giỏi lớp 11
Môn công nghệ
Môn công nghệ 11
Sở Giáo dục - Dào tạo Thái BèNH
Trường THPT Quỳnh côi
bài 29: hệ thống đánh lửa
Câu hỏi 1: Vẽ sơ đồ cấu tạo của hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trên động cơ điêden
Câu hỏi 2: So sánh nguyên lí làm việc của ĐC xăng và động cơ điêden (4 kì), nêu sự khác biệt về nguyên lí giữa 2 loại ĐC ở cuối kì thứ 2.
kiểm tra bài cũ
- Kì 1: Nạp không khí
- Kì 1: Nạp hoà khí
- Kì 2: Nén không khí. Cuối kì nén, vòi phun phun nhiên liệu vào xilanh động cơ
- Kì 2: Nén hoà khí. Cuối kì nén, buzi bật tia lửa điện để châm cháy hoà khí
- Kì 3: Cháy - nhiên liệu hoà trộn với khí nén tạo thành hoà khí tự bốc cháy; sinh công
- Kì 3: Cháy - hoà khí bốc cháy do sự châm cháy ; sinh công
- Kì 4: Xả
- Kì 4: Xả
Cuối kì nén, ở ĐC điêden diễn ra quá trình phun nhiên liệu, còn ở ĐC xăng thì buzi bật tia lửa điện để châm cháy hoà khí.
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hoà khí trong xilanh động cơ xăng đúng thời điểm
bài 29: hệ thống đánh lửa
+ Cao áp là hiệu điện thế có trị số lớn đến hàng nghìn vôn.
+ Cao áp được tạo ra trong hệ thống đánh lửa đạt từ 10000 V đến 30000 V (tuỳ loại động cơ) nhằm mục đích có được tia lửa điện đủ mạnh, để châm cháy hoà khí trong thời gian rất ngắn.
+ HTĐL còn có trên ĐC dùng nhiên liệu khí hoá lỏng (gas)
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
bài 29: hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
3. Phân loại:
Nguồn điện sơ cấp
Bộ tăng áp
Bộ chia điện
Các buzi
Bộ phận ngắt điện
+ Căn cứ vào nguồn điện sơ cấp
- HTĐL dùng manhêtô
- HTĐL dùng ăcqui
+ Căn cứ vào bộ phận ngắt điện
- HTĐL không có tiếp điểm
- HTĐL có tiếp điểm
+ Căn cứ vào bộ chia điện
- HTĐL điện tử (bán dẫn)
- HTĐL thường
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
bài 29: hệ thống đánh lửa
2. Cấu tạo chung của hệ thống đánh lửa
3. Phân loại:
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
1- Manhêtô gồm:
+ Rôto : Nam châm NS
+ Stato gồm WN: Cuộn nguồn
WDK : Cuộn điều khiển
2- Biến áp đánh lửa (bộ tăng áp) gồm
+ W1 : Cuộn sơ cấp, có hàng trăm vòng dây
+ W2 : Cuộn thứ cấp, có hàng chục nghìn vòng dây
+ W1 và W2 quấn trên cùng một lõi thép
- Bộ chia điện:
+ Đ1, Đ2: Điốt thường, để nắn dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
+ ĐDK : Điôt điều khiển
+ CT : Tụ điện
3- Buzi
4- Khoá điện
3
4
2
1
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo
+ Đặc điểm chung của mạch điện (trên ĐCĐT): mạch điện 1 dây, dây còn lại được nối “mát” tức là nối với khung động cơ bằng kim loại - mọi điểm “mát” có điện thế bằng nhau
+ Trong hệ thống đang xét, cuộn WDK đặt ở vị trí sao cho khi tụ CT đầy điện thì cuộn WDK cũng có điện áp dương cực đại
+ Với điôt thường, khi phân cực thuận (UAK > 0) thì điôt cho dòng điện đi qua theo chiều từ anôt A đến catôt K (điôt dẫn).
Khi phân cực ngược (UAK < 0) thì điôt không cho dòng điện đi qua
(điôt khoá)
+ Với điôt điều khiển, khi UAK > 0
và UGK > 0 thì điôt cho dòng điện đi qua theo chiều từ A đến K.
Khi UAK < 0 hoặc UGK < 0 thì điôt khoá
3
4
2
1
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
Khi khoá điện (4) mở và rôto của manhêtô quay, hiện tượng gì xuất hiện trên các cuộn dây
WN và WDK?
- Khi khoá điện (4) mở và roto của manhêtô quay, trên các cuộn dây WN và WDK xuất hiện các suất điện động xoay chiều
4
3
2
1
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
- Khi khoá điện (4) mở và roto của manhêtô quay, trên các cuộn dây WN và WDK xuất hiện các suất điện động xoay chiều
- Nhờ Đ1, nửa chu kì dương của suất điện động trên cuộn WN được nạp vào tụ điện CT , lúc này điốt ĐDK vẫn ở chế độ khoá
- Khi tụ điện CT đã tích đầy điện thì do thiết kế đã định trước, cũng có nửa chu kì dương của suất điện động trên cuộn WDK qua điốt Đ2 đặt vào cực điều khiển (G) của ĐDK do đó ĐDK mở và đây cũng là thời điểm cần đánh lửa
ĐDK mở cho phép tụ CT phóng điện qua nó. Dòng điện phóng đi theo mạch:
Cực (+) CT → ĐDK → “mát” → W1 → Cực(-) CT
- Do có dòng điện với trị số khá lớn phóng qua W1 trong thời gian cực ngắn nên ở W2 suất hiện suất điện động rất lớn, truyền đến buzi (3) để tạo ra tia lửa điện
4
3
2
1
G
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
+ Dòng điện phóng qua W1 trong thời gian rất ngắn tạo ra sự biến thiên từ thông rất lớn trong lõi thép. W1 và W2 quấn trên cùng một lõi thép cho nên trên W1 và W2 suất hiện các suất điện động cảm ứng.
Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông trong mạch và tỉ lệ với số vòng dây của mạch.
3
4
2
1
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
1. Cấu tạo:
2. Nguyên lí làm việc:
Khi muốn tắt động cơ, đóng khoá (4): dòng điện từ cuộn WN sẽ ra mát, không nạp vào được tụ nữa, HTĐL ngừng làm việc.
4
3
1
2
I. Nhiệm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
bài 29: hệ thống đánh lửa
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
G
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Chọn câu đúng
Câu 1: Việc tạo ra tia lửa áp đúng lúc của HTĐL nhằm mục đích nào?
Để châm cháy hoà khí trong thời gian rất ngắn
B. Để đốt cháy triệt để hoà khí
C. Để tăng hiệu suất làm việc của động cơ
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 2: Tác dụng của điôt điều khiển ĐDK trong HTĐL vừa
học là gì?
A. Trực tiếp tạo ra cao áp
B. Dẫn dòng điện một chiều nạp cho tụ điện CT
C. Đóng mở dòng điện chạy qua cuộn W1 thật nhanh
D. Tất cả các đáp án trên
Bài 29: Hệ thống đánh lửa
I. Nhiêm vụ và phân loại hệ thống đánh lửa.
1. Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa
2. Phân loại
II. Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm dùng cho động cơ 1 xilanh
1. Cấu tạo
2. Nguyên lí làm việc
Bài tập về nhà
1, Vẽ lại chi tiết sơ đồ cấu tạo của hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
2, Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
3, Đọc trước bài 30.
CáC nội dung vừa học
Bài học kết thúc
Xin trân trọng cảm ơn các thầy GIáO
các cô giáo và các em !
 







Các ý kiến mới nhất